Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước.pdf



2.1.1. Khái quát về sự ra đời của KTNN 45
2.1.2. Một số thành tựu và kết quả hoạt động KTNN trong thời gian qua 49
2.2. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của KTNN theo pháp luật hiện
hành.

57
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KTNN theo quy định của
Pháp luật

57
2.2.2. Thực trạng về tổ chức bộ máy và hoạt động KTNN 60
2.3. Những tồn tại hạn chế trong hoạt động của KTNN
60
2.4. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém

2.5. Kinh nghiệm về mô hình phát triển của KTNN (SAI) trên thế giới
65
2.5.1.Tuyên bố Lima về các định hớng cơ bản trong công tác kiểm tra tài
chính công của INTOSAI.

65
2.5.2. Các loại mô hình phát triển KTNN (SAI) trên thế giới hiện nay 71
2.5.3. Một số mô hình phát triển KTNN . 74
2.5.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu mô hình phát triển
KTNN một số nớc trên thế giới

90
Chơng 3
Chiến lợc phát triển KTNN giai đoạn 2001 -2010

3.1. Mục tiêu chiến lợc phát triển KTNN đến năm 2010.
92
3.1.1. Mục tiêu chung 92
3.1.2. Mục tiêu cụ thể 92
3.2. Nội dung cơ bản, các giải pháp và lộ trình thực hiện của chiến lợc
phát triển KTNN giai đoạn 2001- 2010

94
3.2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý toàn diện đầy đủ cho tổ chức và hoạt động
KTNN

94
3.2.2. Chiến lợc phát triển hệ thống tổ chức bộ máy KTNN 103
3.2.3. Chến lợc phát triển các loại hình và phơng pháp kiểm toán 108
3.2.4. Chiến lợc nâng cao chất lợng hiệu quả hoạt động kiểm toán 117
3.2.5. Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực. 130
3.2.6. Chiến lợc ứng dụng công nghệ thông tin 134
3.2.7. Chiến lợc hội nhập và hợp tác quốc tế 139
3.2.8. Chiến lợc phát triển cơ sở vật chất 140
4


Kết luận





























giải thích các từ viết tắt

IFAC: Liên đoàn Kế toán quốc tế
5


INTOSAI: Tổ chức quốc tế các cơ quan Kiểm toán tối cao
ASOSAI: Tổ chức các cơ quan Kiểm toán tối cao Châu á
KTNN: Kiểm toán Nhà nớc
BCTC: Báo cáo tài chính
BCKT: Báo cáo kiểm toán
NSNN: Ngân sách Nhà nớc
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nớc
XDCB: Xây dựng cơ bản
ĐT-DA: Đầu t - Dự án
KTV: Kiểm toán viên
CNTT: Công nghệ thông tin
CSDL: Cơ sở dữ liệu


















6


Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kiểm toán Nhà nớc đợc thành lập theo Nghị định 70/CP ngày
11/7/1994 của Chính phủ. Đến nay sau gần 10 năm hoạt động đã dần khẳng
định đợc vai trò vị trí nh là một công cụ không thể thiếu đợc trong hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nói chung của Nhà nớc. Qua hoạt động Kiểm toán
Nhà nớc đã góp phần phát hiện, ngăn ngừa các sai phạm, sử dụng lãng phí
công quỹ tài sản Nhà nớc, cung cấp các thông tin về tình hình lập, chấp hành
và quyết toán Ngân sách Nhà nớc, làm cơ sở để Quốc hội, Chính phủ đa ra
những quyết sách về tài chính - Ngân sách Nhà nớc một cách đúng đắn. Tuy
nhiên những kết quả mà KTNN đạt đợc trong những năm qua vẫn còn cha
tơng xứng với yêu cầu nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nớc giao cho KTNN
trong giai đoạn cách mạng hiện nay đó là: Nhiệm vụ phục vụ cho đờng lối
phát triển kinh tế và quản lý tài chính - ngân sách, xây dựng nền tài chính
Quốc gia vững mạnh, công khai, minh bạch, dân chủ, sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của đất nớc nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng nhanh và
bền vững.
Do đó, để tăng cờng hơn nữa hiệu lực pháp lý và hiệu quả các hoạt động
kiểm toán, phục vụ đắc lực cho việc tăng cờng quyền kiểm soát vĩ mô của Nhà
nớc đối với nền tài chính công theo đúng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
theo chủ trơng công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Nghị quyết Đại hội IX của
Đảng đã đề ra, Kiểm toán Nhà nớc cần đổi mới và hoàn thiện dựa trên cơ sở
một chiến lợc đúng đắn, toàn diện và đợc vận hành thông suốt cho cả một
giai đoạn khoảng 10 - 15 năm tới. Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu nói trên việc
đa đề tài "Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lợc phát triển Kiểm
toán Nhà nớc giai đoạn 2001 - 2010" thành nhiệm vụ khoa học cấp bộ trọng
điểm là rất cần thiết trên cả phơng diện lý luận và thực tiễn ở Kiểm toán Nhà
nớc hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ cơ sở lý luận về căn cứ, sự cần thiết và các quan điểm chỉ đạo,
mục tiêu của chiến lợc phát triển Kiểm toán Nhà nớc giai đoạn 2001 - 2010.
7


- Đánh giá trên quan điểm lịch sử về thực trạng, địa vị pháp lý, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mô hình tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà
nớc hiện nay, phân tích rõ những u điểm, những tồn tại, bất cập và rút ra bài
học kinh nghiệm cho sự phát triển.
- Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống những định hớng cơ bản của
sự phát triển KTNN trong Tuyên bố Lima, và một số mô hình phát triển
KTNN của một số nớc trên thế giới, qua đó để tìm ra phơng hớng tiếp cận
khoa học trong chiến lợc phát triển KTNN.
- Xây dựng các nội dung cơ bản, các giải pháp và lộ trình thực hiện
chiến lợc phát triển Kiểm toán Nhà nớc giai đoạn 2001 - 2010 có cơ sở
khoa học, phù hợp với thực tiễn hoạt động của Kiểm toán Nhà nớc trong điều
kiện môi trờng pháp lý, môi trờng kinh tế - xã hội và môi trờng kiểm toán
ở Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
3. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp tiếp cận chung để thực hiện mục tiêu của đề tài là dựa trên
cơ sở đánh giá đúng thực trạng hoạt động của Kiểm toán Nhà nớc hiện nay,
kết hợp với việc nghiên cứu để nắm vững đờng lối, chủ trơng của Đảng và
Nhà nớc về cải cách thể chế hành chính, cải cách tổ chức bộ máy Nhà nớc,
công khai, minh bạch về tài chính và những nguyên tắc, chuẩn mực, thông lệ
quốc tế, kinh nghiệm của các nớc.
- áp dụng các phơng pháp so sánh, phân tích, đánh giá, suy luận logic,
mô hình hoá để tiếp cận các mục tiêu và nội dung đặt ra là giải quyết những
vấn đề có tính định hớng của chiến lợc phát triển Kiểm toán Nhà nớc giai
đoạn 2001 - 2010 có tính hiện thực cao.
4. Nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 145 trang đánh máy, đợc bố
cục thành 3 chơng nh sau:
- Chơng 1. Luận cứ khoa hoc xây dựng chiến lợc phát triển KTNN
- Chơng 2. Thực trạng về tổ chức và hoạt động của KTNN giai đoạn
1994 - 2002
- Chơng 3. Chiến lợc phát triển KTNN giai đoạn 2001 - 2010
8


Chơng 1
Luận cứ khoa học xây dựng
chiến lợc phát triển kiểm toán nhà nớc
1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội, thực trạng thành tựu và thách
thức của đất nớc khi xây dựng chiến lợc phát triển KTNN

1.1.1. Tổng quan bối cảnh kinh tế - xã hội
1. Thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội 10 năm
(1991- 2000), nền kinh tế Việt Nam mặc dù phải đối mặt với những khó
khăn, thách thức to lớn, nhất là trong thời kỳ 5 năm 1996- 2000, nhng nhờ
thực hiện tốt các chính sách và giải pháp phù hợp, phát huy nội lực kết hợp
với sự hỗ trợ có hiệu quả của cộng đồng quốc tế nên vẫn tiếp tục xu thế
phát triển khá; tốc độ tăng trởng GDP bình quân trong 10 năm qua là
7,5%/năm, tỷ lệ tiết kiệm và thu nhập bình quân đầu ngời tiếp tục tăng.
So với năm 1990 tỷ lệ tiết kiệm trong nớc so với GDP năm 2000 gấp 2,5
lần và GDP bình quân đầu ngời năm 2000 tăng 1,8 lần. Tích luỹ vốn tăng
lên đáng kể, tổng tích luỹ gộp so với GDP tăng từ 14,4% năm 1990 lên
29% năm 2000.
Biểu : Một số chỉ tiêu kinh tế chọn lọc 1990- 2000
1990 1995 2000
Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm
(1986 - 1990; 1991- 1995; 1996- 2000), %
4,4 8,2 6,9
Nông, lâm, ng nghiệp, % 3,1 4,1 4,3
Công nghiệp và xây dựng, % 4,7 12,0 10,6
Dịch vụ, % 5,7 8,6 5,75
Kim ngạch xuất khẩu, tỷ USD 2,4 5,4 14,5
Kim ngạch nhập khẩu, tỷ USD 2,7 8,1 15,2
Tiết kiệm so với GDP, % 8,5 22,8 27,0
Chỉ số giá tiêu dùng, % 67,1 12,7 - 0,6

Nguồn : Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu t.
2. Nông nghiệp - nền tảng để ổn định kinh tế, xã hội của Việt Nam -
đợc duy trì và phát triển khá cao, có tác động quyết định cho công cuộc xoá
đói giảm nghèo thông qua an ninh lơng thực, tạo việc làm và tăng thu nhập
cho dân c nông thôn. Sản xuất nông nghiệp đạt tốc độ tăng trởng khá và
toàn diện, bình quân 1991- 2000 đạt 5,6%/năm, lơng thực có hạt bình quân
đầu ngời từ 303 kg năm 1990 lên 444 kg năm 2000. Việt Nam đã tự túc đợc
9


lơng thực, có dự trữ và xuất khẩu mỗi năm trên 3 triệu tấn gạo. Kim ngạch
xuất khẩu hàng nông sản tăng khá, từ hơn 1 tỷ USD năm 1990 lên hơn 4,3 tỷ
USD năm 2000, bằng khoảng 4 lần so với năm 1990.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên nhiều vùng đã có sự chuyển dịch theo
hớng tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích sử dụng; đặc biệt là nghề
nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển khá nhanh. Kinh tế nông thôn
phát triển đa dạng hơn, nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hoá quy mô lớn
gắn với công nghiệp chế biến đợc hình thành; các làng nghề bớc đầu
đợc khôi phục và phát triển; sản xuất trang trại phát triển nhanh.
3. Công nghiệp tiếp tục phát triển với nhịp độ cao, góp phần quan trọng
vào ổn định kinh tế xã hội và xoá đói giảm nghèo. Năng lực sản xuất nhiều
sản phẩm công nghiệp tăng khá; không những đã đảm bảo đủ nhu cầu của
ngời dân về ăn, mặc, ở, phơng tiện đi lại, học hành, chữa bệnh và nhiều loại
hàng tiêu dùng thiết yếu khách, mà còn có khả năng xuất khẩu ngày càng
tăng. Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có bớc chuyển dịch đáng kể, hình
thành một số sản phẩm mũi nhọn; một số khu công nghiệp, khu chế xuất với
nhiều cơ sở sản xuất có công nghệ hiện đại. Cùng với phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa, phát triển các cơ sở, hàng nghề đủ thu hút thêm lao động và tăng
thu nhập cho ngời sản xuất
4. Các ngành dịch vụ tuy hoạt động trong điều kiện hết sức khó khăn,
nhng chất lợng đã đợc nâng lên, đáp ứng nhu cầu tăng trởng kinh tế và
phục vụ đời sống dân c. Thị trờng trong nớc đã thông thoáng hơn với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Tổng giá trị dịch vụ tài chính, tín dụng năm 2000 gấp 3,2 lần so với
năm 1990, giáo dục đào tạo gấp 2,2 lần, y tế và các hoạt động cứu trợ xã hội
gấp 1,7 lần.
Ngành giao thông vận tải trong điều kiện còn nhiều khó khăn, song đã
đáp ứng khá tốt về cơ sở hạ tầng cho yêu cầu phát triển kinh tế. Giá trị dịch vụ
vận tải, kho hàng, thông tin liên lạc tăng 1,8 lần. Nhiều tuyến giao thông
huyết mạch đã đợc đầu t nâng cấp, nhiều cầu hiện đại đã đợc xây dựng
mới thay thế các cầu cũ, đảm bảo giao thông và cơ bản đáp ứng nhu cầu vận
tải trong những năm qua. Dịch vụ bu chính viễn thông phát triển nhanh,
mạng lới viễn thông trong nớc đã đợc hiện đại hoá về cơ bản. Nhiều
10


phơng tiện thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đã đợc phát triển, bớc
đầu đáp ứng nhu cầu thông tin, thơng mại của công chúng. Đã hình thành thị
trờng dịch bảo hiểm với sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế trong và ngoài nớc. Dịch vụ tài chính, ngân hàng có những đổi
mới quan trọng. Các dịch vụ khác nh t vấn pháp luật, khoa học và công
nghệ đã bắt đầu phát triển.
5. Tự do hoá thơng mại đã có tác động mở rộng thị trờng xuất khẩu
thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu tăng nhanh. Mức độ mở cửa nền
kinh tế của Việt Nam thể hiện thông qua tỷ lệ giá trị thơng mại trên tổng sản
phẩm quốc dân (hoặc tổng giá trị xuất nhập khẩu so với GDP) đã tăng mạnh từ
58,2% vào năm 1998 lên 111% năm 2000. Năm 2000 giá trị xuất nhập khẩu
hàng hoá và dịch vụ tăng 3,2 lần. Chính sách tự do hoá thơng mại đã tạo
động lực khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài
tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Nhiều cơ chế, chính sách đổi mới kinh tế - xã hội đã đợc thực hiện;
nhiều đạo luật về kinh tế đã đợc ban hành và đợc sửa đổi phù hợp với yêu
cầu thị trờng nh: Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Lao động, Luật Thơng
mại, Luật Đầu t nớc ngoài, Luật Doanh nghiệp, Luật Khuyến khích đầu t
trong nớc, Luật Hải quan, Luật Bảo hiểm, Luật Ngân hàng Nhà nớc và Luật
Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân sách Nhà nớc và các luật thuế đã từng
bớc tạo nên môi trờng pháp lý đầy đủ, đồng bộ, an toàn và thuận lợi cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng. Thể chế kinh tế thị trờng hàng hoá
- dịch vụ, thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng bất động sản, thị
trờng khoa học - công nghệ đang đợc hình thành từng bớc đợc hoàn
thiện, đã có tác dụng khuyến khích dân c, doanh nghiệp trong nớc và nớc
ngoài bỏ vốn đầu t phát triển sản xuất.
7. Nguồn vốn đầu t toàn xã hội, kể cả vốn đầu t nớc ngoài đáng kể
và đang trở thành nhân tố kích cầu có hiệu quả và tăng cờng tiềm lực của nền
kinh tế quan trọng nhất trong thập kỷ 90. Nguồn vốn trong nớc đã đợc khai
thác hơn, chiếm trên 60% tổng vốn đầu t xã hội, trong đó khu vực dân c và
t nhân đóng vai trò quan trọng.
8. Đời sống nhân dân đã có nhiều cải thiện, các mục tiêu phát triển xã
hội và cải thiện đời sống các tầng lớp dân c ở thành thị và nông thôn, nhất là
11


mục tiêu xói đói giảm nghèo đạt đợc những kết quả rõ rệt. Trong 10 năm
qua, tuổi thọ bình quân tăng từ 64 tuổi vào năm 1990 lên 68 tuổi vào năm
2000; tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ em dới 5 tuổi giảm từ 51,5% xuống còn
33,1%; tỷ suất tử vong trẻ em dới 5 tuổi giảm từ 81/1.000 xuống còn
42/1.000 trẻ đẻ sống; tỷ suất chết mẹ liên quan đến thai sản giảm từ
110/100.000 xuống còn 100/100.000 trẻ đẻ sống.
Tỷ lệ hộ dân nông thôn đợc dùng nớc sạch tăng lên gấp đôi; tỷ lệ
nhập học theo đúng độ tuổi ở bậc tiểu học đạt 95% Tỷ lệ các xã không có
hoặc thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu đã giảm đi rất nhiều (năm 2000, có 88% số
xã đã có điện, 95% số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã); đời sống của dân
c nhiều vùng đợc cải thiện rõ rệt, nhất là đối với vùng nông thôn và các
vùng đặc biệt khó khăn. Chỉ số phát triển con ngời và tiếp cận các dịch vụ xã
hội cũng đợc cải thiện rõ rệt, mặc dù GDP tính theo đầu ngời của Việt Nam
năm 1999 xếp thứ hạng thấp (thứ 167), song chỉ số phát triển con ngời (HDI)
đợc xếp thứ hạng 101, thuộc loại trung bình trên thế giới với chỉ số 0,682
(năm 1990 xếp thứ 121 với chỉ số HDI là 0,456). Năm 2001, báo cáo phát
triển con ngời của UBDP xếp Việt Nam thứ 89 trong tổ số 162 nớc về chỉ số
phát triển giới (GDI). Phụ nữ chiếm 26% tổng số đại biểu Quốc hội, là một
trong 15 nớc có tỷ lệ nữ cao nhất trong cơ quan quyền lực của Nhà nớc.
9. Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam phát triển cha vững chắc. Từ năm
1997, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, nhịp độ tăng
trởng kinh tế chậm lại. Năm 2001 tăng 6,8%, chặn đợc đà giảm sút, nền
kinh tế có chiều hớng tăng lên, song cha đạt mức tăng trởng nh những
năm giữa thập kỷ 90. Nền kinh tế Việt Nam còn phải trải qua những khó khăn
to lớn do tác động tiêu cực của những yếu tốt bên ngoài không thuận lợi, thiên
tai liên tiếp xảy ra
10. Chất lợng phát triển còn thấp, hiệu quả cả nền kinh tế cha cao,
sức cạnh tranh thấp, nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngàn sản phẩm cha
đủ năng lực cạnh tranh. Trong nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn còn chậm, các phơng thức canh tác tiên tiến đợc đa vào nông thôn
cha nhiều; lao động thiếu việc làm và không có tay nghề còn cao, năng suất
lao động còn thấp; khả năng cạnh tranh hàng hoá còn cha cao, một số sản
phẩm tiêu thụ còn khó khăn, môi trờng xuống cấp, tài nguyên bị khai thác
quá mức và cạn kiệt
12


Sản xuất công nghiệp cha ổn định, hiệu quả không cao. Một số ngành
công nghiệp còn nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nhiều
doanh nghiệp trong nớc cha năng động, sức cạnh tranh kém, cha bám sát
các nhu cầu thị trờng. Trình độ công nghệ, tình trạng máy móc, thiết bị lạc
hậu chậm đổi mới cho chi phí sản xuất cao; việc sắp xếp lại sản xuất, đổi mới
doanh nghiệp, cổ phần hoá tiến hành chậm. Các ngành dịch vụ phát triển
yếu, mạng lới thơng nghiệp và thị trờng vùng nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa kém phát triển.
11. Việc thực hiện các cam kết quốc tế trong tiến trình hội nhập kinh tế,
bên cạnh việc mang lại nhiều thuận lợi quan trọng, cũng sẽ đặt các doanh
nghiệp nớc ta trớc những thử thách và sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng nội địa.
12. Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế vừa hạn hẹp vừa thiếu vững chắc.
Tài sản quốc gia, tài chính công và tài chính doanh nghiệp Nhà nớc cha
đợc quản lý chặt chẽ. Hệ thống các chính sách và các quy định pháp luật về
thuế cha hoàn chỉnh, khuynh hớng miễn, giảm các khoản thu trong nớc
còn nhiều. Nhiều nguồn thu cha đợc động viên đúng mức (thuế tài sản, thuế
thu nhập cá nhân ), trong khi nguồn thu dựa vào xuất khẩu dầu thô, thuế
nhập khẩu còn lớn. Hệ thống thu thuế cần đợc đổi mới. Việc huy động
nguồn vốn từ khu vực t nhân còn thấp; khả năng phân tích tín dụng của các
ngân hàng thơng mại còn yếu; cha tập trung vốn cho những doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả. Chất lợng tín dụng cha cao, tỷ lệ nợ xấu còn lớn.
Tỷ lệ tiết kiệm và đầu t so với GDP còn thấp với yêu cầu phát triển. Do
những khó khăn, trở ngại trên, nên việc huy động, sử dụng và quản lý các
nguồn lực của nền kinh tế còn kém hiệu quả. Nguồn vốn trong dân cha đợc
huy động đúng mức, sức sản xuất cha đợc giải phóng và phát huy triệt để.
13. Hệ thống pháp luật kinh tế vẫn cha đầy đủ và đồng bộ, thiếu một
số đạo luật quan trọng (Luật cạnh tranh ), rất nhiều văn bản pháp quy dới
Luật cha đợc ban hành kịp thời và thiếu nhất quán đã gây không ít cản trở
trong quá trình thực hiện. Chất lợng một số Luật về kinh tế, một số các văn
bản pháp quy dới Luật còn yếu.
14. Cải cách hành chính chậm, thiếu kiên quyết, bộ máy hành chính
chậm đổi mới, kém hiệu lực và hiệu qủa; một bộ phận không nhỏ đội ngũ cán
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét