Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
xây dựng, máy móc thiết bị, đồ dùng cá nhân và gia đình, thiết bị văn
phòng, thiết bị máy tính ngoại vi
- Buôn bán vật tư ngành in, hàng may mặc và nguyên phụ liệu phục vụ
may mặc
- Kinh doanh bất động sản
- Dịch vụ nhà đất
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ( không bao gồm kinh doanh quán bar,
karaoke, vũ trường)
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
1.2.2 Khách hàng chính
Công ty TNHH DK Engineering, Công ty TNHH Việt Quang, Tổ chức
sức khỏe gia đình Quốc tế, Công ty TNHH Thời trang thể thao chuyên
nghiệp, Công ty Kiên Cường…
1.2.3 Nhà cung cấp thiết bị
Công ty CP TM $ DV Hoàng Lộc, Công ty TNHH Anh Ngọc, Công ty
TNHH Phầm mềm Đông Nam á, Công ty TNHH Trực Tuyến 3C Dotcom…
1.2.4 Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ
Công ty Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ là Công ty kinh doanh
thương mại, có quy mô vừa và nhỏ.
Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ sản xuất
và buôn bán phần mềm, đào tạo tin học, dịch vụ tư vấn và chuyển giao công
nghệ thông qua đó:
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển;
- Đảm bảo đời sống nhân viên;
- Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Tình hình kinh doanh của Công ty được đánh giá là tốt, điều đó thể hiện
qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng lao động dưới
đây:
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Bảng 1.2.1 Bảng báo cáo Kết quả kinh doanh
(năm 2007, 2008, và 6 tháng đầu năm 2009)
Bảng 1.2.2 Bảng tình hình sử dụng lao động
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
ST
T
Chỉ tiêu
M
ã
Số năm 2007 Số năm 2008
6 tháng đầu
năm 2009
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
01 442.347.793 892.950.906 690.245.209
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 442.347.793 892.950.906 690.245.209
4 Giá vốn hàng bán 11 103.897.415 509.079.435 256.367.432
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 338.450.378 383.871.471 433.877.777
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 449.900 654.800 229.400
7 Chi phí tài chính 22
Trong đó chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 324.146.345 381.715.475 421.102.334
9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30 = 20 + 21 -22 - 24)
30 (3.246.067) 2.810.796 13.004.843
10 Thu nhập khác 31
11 Chi phí khác 32
12 Lợi nhuận khác ( 40 = 31 - 32) 40
13
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50 (3.246.067) 2.810.796 13.004.843
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 787.023 2 .210.823
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp ( 60 = 50 - 51)
60 (3.246.067) 2.023.773 10.794.020
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
(Năm 2007, năm 2008 và 06 tháng đầu năm 2009)
Đơn vị tính: Người
(Theo số liệu của phòng kế toán tài chính)
Bảng 1.2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty
(năm 2007 và năm 2008, 06 tháng đầu năm 2009)
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
STT Phòng, bộ phận Số năm 2007 Số năm 2008
Số 06 tháng
đầu năm
2009
1 Giám đốc 1 1 1
2 Kinh doanh 4 5 7
3 Kỹ thuật 3 4 8
4 Kế toán tài chính 1 3 4
5 Nhân viên thu mua 3 5 7
6 Nhân viên bàn hàng 2 3 4
7 Nhân viên bảo vệ 1 1 2
Tổng cộng 15 22 35
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
(Theo số liệu của phòng kế toán tài chính)
Doanh thu bán hàng của 06 tháng đầu năm 2009 so với năm 2008 tăng
243.769.756 đồng là do năm 2009 thị trường tiêu thụ của Công ty được mở
rộng hơn, mở rộng thị trường ngoại tỉnh, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
hơn, mở rộng thị trường bán lẻ hàng hoá
Đến 06 tháng đầu năm 2009 Công ty đã có lợi nhuận cao hơn so với 2
năm trước. So với năm 2007, năm 2008 Công ty đã đạt lợi nhuận tăng lên tới
10.794.020 đồng, điều này là hoàn toàn hợp lý vì doanh số bán hàng của 06
tháng đầu năm 2009 cao hơn so với năm 2008 nên đem lại được lợi nhuận
cho Công ty.
Tài sản của Công ty 06 tháng đầu năm 2009 tăng hơn 646.540.026 đồng
so với năm 2008 lần là vì Công ty đầu tư vào mua sắm tài sản cố định, đặc
biệt trong 06 tháng đầu năm 2009 Công ty đã mua 1 chiếc ôtô Toyota – Vios
nguyên giá là 309.850.328 đồng.
Số lượng nhân viên 06 tháng đầu năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là
13 người, số nhân viên này Công ty tuyển thêm chủ yếu là nhân viên kinh
doanh và kỹ thuật vì lý do thị trường tiêu thụ của Công ty được mở rộng tại
siêu thị trường ngoại tỉnh. Bên cạnh đó ban lãnh đạo Công ty cũng đã không
ngừng nâng cao đời sống cho anh chị em nhân viên bằng việc tăng lương,
mức thu nhập bình quân 06 tháng đầu năm 2009 tăng 600.000 đồng so với
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008
Sáu tháng
đầu năm
2009
Doanh thu bán hàng Đồng
442.347.793 892.950.906 690.245.209
Lợi nhuận sau thuế Đồng
(3.246.067) 2.023.773 10.794.020
Tổng tài sản Đồng 478.781.899 601.349.421 947.214.737
Tổng số lao động Người 15 22 35
Thu nhập bình quân Đồng 1.100.000 1.550.000 2.150.000
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
năm 2008. Đây cũng là điều phù hợp bởi giá cả thị trường ngày một leo
thang.
1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại Công ty TNHH
Công nghệ Mạng nhỏ
Công tác quản lý là khâu quan trọng, cần thiết và không thể thiếu được để
duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Công tác quản lý giúp giám sát chặt chẽ
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đặc điểm và nhu cầu của Công ty TNHH Công nghệ Mạng Nhỏ nên
bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Về
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm các phòng ban:
Sơ đồ 1.3.1 Tổ chức bộ máy và quản lý của công ty
Giám Đốc: Ông Nguyễn Huy Dương là người đại diện cho công ty,
chịu trách nhiệm trước Pháp luật cùng những quy định của Nhà Nước. Giám
đốc có quyền điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh tới từng phòng và ký
duyệt những quyết định quan trọng trong công ty.
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
Phòng kỹ thuật
GIÁM ĐỐC
Phòng thu mua Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán
tài vụ
Kinh doanh
ngoại tỉnh
Kinh doanh thị
trường HN
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Trưởng Phòng Kế Toán Tài Vụ kiêm kế toán tổng hợp Bà : Phạm Thị
Mai Trang có trách nhiệm về toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế toán dưới
hình thái tiền tệ với chức năng giúp việc cho giám đốc.
Trưởng Phòng Kinh doanh Ông: Nguyễn Việt Trung có nhiệm vụ
thiết lập các kế hoạch về toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng hoá thủ tục cho
toàn bộ lô hàng, quản lý nhân viên kinh doanh cho quá trình hoạt động kinh
doanh của công ty.
Trưởng Phòng Thu mua: Tạ Minh Lý có nhiệm vụ lên kế hoạch đặt
hàng các mặt hàng cần thiết phục vụ kinh doanh cũng như sử dụng cho công ty.
Trưởng Phòng Kỹ thuật Ông: Trần Hải Đăng làm nhiệm vụ triển khai
các dịch vụ và yêu cầu của khách hàng do phòng kinh doanh khai thác được.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy hạch toán kế toán tại công ty
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
Tham mưu phương hướng, biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thực
hiện các quyết định tài chính của công ty và tổ chức thực hiện công tác kế
toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng quy chế, chế độ, theo
quy định hiện hành. Cách thức tổ chức bộ máy trong phòng kế toán.
Nhiệm vụ cụ thể:
Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được
cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử
dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị.
- Đề xuất phương hướng, biện pháp cải tiến quản lý tài chính hàng năm .
- Đề xuất thay đổi, bổ sung hoàn thiện chế độ tiêu chuẩn, định mức thu
chi.
- Đề xuất dự toán chi thường xuyên hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ cấp
trên giao.
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
- Đề xuất phân bổ tài chính thường xuyên hàng năm.
- Thực hiện việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân có thu nhập cao theo quy
định.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định quản lý tài chính và
chế độ tài chính. Thực hiện dự toán thu, chi hàng năm.
- Thực hiện các thủ tục giao dịch ngân hàng theo quy định với khi bạc
nhà nước.
- Phát hành và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy đinh.
- Thực hiện đầy đủ các công tác kế toàn tài chính theo quy định của Nhà
nước.
- Lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn.
- Thực hiện tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính theo chế độ quy định.
1.4.2 Cách thức tổ chức bộ máy trong phòng kế toán
Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận thành viên.
- Kế toán trưởng
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm về
toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế toán với chức năng là người giúp việc
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
11
Kế Toán Trưởng
(kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán thu
mua
Kế toán công
nợ
Kế toán bán
hàng
Thủ quỹ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
cho Giám đốc. Tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán, thống kê thông tin kế
toán và hạch toán kế toán tại Công ty. Kế toán Trưởng có quyền phân công và
chỉ đạo trực tiếp các thành viên kế toán trong Công ty.
Ngoài nhiệm vụ là người lãnh đạo và quản lý phòng, kế toán trưởng
còn tham gia trực tiếp vào công tác hạch toán, phân bổ trực tiếp chi phí kinh
doanh và hướng dẫn các bộ phận kế toán có liên quan để lập và luân chuyển
chi phí phù hợp với đối tượng hạch toán.
- Kế toán thu mua
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh có liên
quan, kiểm tra phản ánh vào sổ kế toán liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, giá trị
hàng hóa nhập - xuất - tồn, tham gia kiểm tra và đánh giá lại hàng hóa, cuối
tháng lên bảng tổng hợp theo từng loại, từng nhóm hàng trong từng kho của
Công ty và duyệt kế hoạch mua hàng cho phòng thu mua.
- Kế toán bán hàng
Hàng ngày làm nhiệm vụ xuất hàng theo yêu cầu của phòng kinh doanh,
cuối ngày lên báo cáo số lượng hàng bán trong ngày gửi kế toán trưởng.
- Kế toán công nợ
Có nhiệm vụ theo dõi công nợ với các khách hàng của Công ty, phản ánh
các khoản thanh toán của khách hàng với Công ty. Cuối tháng chốt công nợ
với từng khách hàng và lên kế hoạch thu hồi công nợ, đồng thời lên kế hoạch
gửi kế toán trưởng cùng với thủ quỹ thanh toán cho các nhà cung cấp.
- Thủ quỹ
Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và giao dịch với ngân hàng theo lệnh của
kế toán trưởng.
1.4.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
1.4.3.1 Quy định chung ( chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị):
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
theo Quyết định 48/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Công ty
chấp hành đúng nguyên tắc các chuẩn mực và chế độ kế toán theo quyết định
QĐ 48/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính.
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
1.4.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế
toán: Theo tỷ giá của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam và tỷ giá của thị trường tự do.
1.4.3.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Lập vào cuối kỳ kế toán năm.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng sản phẩm tồn kho.
1.4.3.4 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:
- Chi phí trả trước
- Chi phí khác
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước
- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.
1.4.3.5 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
1.4.3.6 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: THS Đinh Thế Hùng
1.4.3.7 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần,
vốn khác của chủ sở hữu.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.
1.4.3.8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hợp đồng xây dựng;
1.4.3.9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
1.4.3.10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
1.4.3.11 Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.
1.4.3.12 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.
Hình thức ghi sổ: Hình thức nhật ký chung của công ty bao gồm các loại sổ
chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ chi tiết
SV:Nguyễn Thị Sang MSV: BH183125 Lớp Kế toán 11- 18B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét