Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Thực trạng hiệu quả hoạt động của Cty Cty cổ phần ô tô khách Hà Tây trong giai đoạn 2005-2008

T?ng s? lao ??ng hi?n c?
Lao ??ng trong k?
Doanh thu trong k?
Chuyên đề thực tập
tăng của chi phí lớn hơn tố độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh, nếu không thì
doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển đợc.Trờng hợp này diễn ra vào thời
điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc phát triển thị trờng
mới . Đây chính là bài toán cân nhắc giữa kết hợp lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu
dài.
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểu
nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thu nhập
về tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, đủ bù đắp chi phí bỏ ra sản xuất hàng hoá
và dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất
kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình
tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản cuả doanh nghiệp.
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả:
a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Tổng số lao động đợc sử dụng
Hệ số sử dụng lao động =
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân lực
của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụng
nguồn lao động của doanh nghiệp.
-Năng suất lao động =

Chỉ tiêu này cho thấy với một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
L?i nhu?n trong k?
Lao ??ng trong k?
Doanh thu trong k?
V?n c? ??nh b*nh qu?n trong k?
L?i nhu?n r?ng trong k?
V?n c? ??nh b*nh qu?n trong k?
Doanh thu trong k?
V?n l?u ??ng b*nh qu?n trong k?
Chuyên đề thực tập
-Lợi nhuận bình quân/ 1 lao động =

Chỉ tiêu này phản ánh với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động
trong kỳ.
A b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
-Sức sản xuất của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ.
-Sức sinh lời của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
-Sức sản xuất của vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu trong kỳ. Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu
động tăng.
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
L?i nhu?n trong k?
V?n l?u ??ng b*nh qu?n trong k?
Doanh thu trong k?
V?n l?u ??ng b*nh qu?n trong k?
365 ng?y
S? v?ng quay v?n l?u ??ng
=
Chuyên đề thực tập
-Sức sinh lời của vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả cao trong việc
sử dụng vốn lu động.
-Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lu
động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau. Có khi
là tiền, hàng hoá, vật t, bán thành phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra
liên tục. Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải
quyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh
của toàn bộ doanh nghiệp. Thông thờng sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc
độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp.
+Số vòng quay của vốn lu động=
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn lu động tăng
nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
+Số ngày luân chuyển bình quân
một vòng quay
Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và
ngợc lại
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
V?n l?u ??ng b*nh qu?n trong k?
Doanh thu trong k?
L?i nhu?n trong k?
Doanh thu trong k?
L?i nhu?n r?ng
V?n ch? s? h/u
L?i nhu?n trong k?
V?n kinh doanh trong k?
Chuyên đề thực tập
+Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu đồng vốn lu động để tạo ra đợc
một đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
d. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt động
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp
với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ
doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không.
-Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã
tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu. Nó khuyến khích các
doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí. Nhng để có hiệu quả thì tốc độ tăng
doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận.
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Nó phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu.
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất =
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
L?i nhu?n trong k?
T?ng chi ph? s?n xu?t v? ti?u th? trong k?
Doanh thu trong k?
Doanh thu tr?n m?t ??ng chi ph? s?n xu?t
=
V?n s?n xu?t trong k?
=
V?n kinh doanh b*nh qu?n trong k?
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Một đồng vốn kinh
doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng các yếu
tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất.
Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có
hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

-Doanh thu trên một đồng Doanh thu trong kỳ
vốn sản xuất
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
e. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế-xã hội
Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm tồn tại
và phát triển còn phải đạt hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét về
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các loại
thuế nh thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Nhà
nớc sử dụng những khoản thu này đầu t phát triển nền kinh tế quốc dân, lĩnh vực
phi sản xuất, xây dựng các công trình công cộng, góp phần phân phối lại thu nhập
quốc dân.
-Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động: để tạo ra nhiều công ăn việc
làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh tổng hợp.
-Nâng cao đời sống ngời lao động: xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng
cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bình
quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội.
-Tái phân phối lợi tức xã hội: sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế
xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức
xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn
thể hiện qua chỉ tiêu: bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi trờng,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
Phần thứ hai: Thực trạng hiệu quả hoạt động
của công ty Công ty cổ phần ô tô khách Hà Tây
trong giai đoạn 2005-2008
I. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1. Lịch sử hình thành công ty:
Cú th núi cụng ty c phn ụ tụ khỏch H Tõy c thnh lp t rt lõu, t
nhng nm cũn chin tranh (nm 1965) cụng ty ó gúp phn khụng nh vo
cuc chin tranh. Gi õy, cụng ty ó thay da i tht tng bc hũa nhp vi th
trng v phỏt trin ngy cng nhiu cỏc tuyn xe phc v mi nhu cu ca
khỏch hng. Hin nay, cụng ty c phn ụ tụ khỏch H Tõy cú tr s úng ti 143
ng Trn Phỳ - phng Vn M - Qun H ụng Thnh ph H Ni, trờn
quc l 6A. Sau nhiu ln chuyn giao, sỏt nhp n ngy 12/12/1998 theo
quyt nh s 1335/Q UB ca y ban nhõn dõn tnh H Tõy, cụng ty c phn
ụ tụ khỏch H Tõy bt u i vo nh hng ỳng n cho mỡnh:
Vi giỏ tr tng ti sn l 7485 triu ng Vit Nam doanh nghip quyt nh
xõy dng mi hỡnh thc c cu vn nh sau:
Vn nh nc chim khong 49% trờn tng s vn cũn 51% cụng ty phỏt
hnh c phiu vi mnh giỏ c phiu cú giỏ tr 100.000VND trong ú cú 41%
c bỏn cho ngi lao ng trong cụng ty cũn 59% c bỏn ra ngoi doanh
nghip. thc hin ch trng v ng li ỳng n ca nh nc lờn vic
c phn húa doanh nghip c tin hnh mt cỏch nhanh chúng v l mt trong
nhng doanh nghip c gn lin vi ngi lao ng t ú buc ngi lao
ng trong cụng ty phi tỡm mi cỏch phỏt trin kinh doanh. Cụng ty ó m
rng sn xut bng cỏch nõng cao cht lng phc v hnh khỏch, mua bỏn cỏc
phng tin vn ti mi, ci tin cỏc phng tin vn ti c, nõng cụng tỏc sa
cha úng mi nhng phng tin ca cụng ty. n 1/1/1999 Cụng ty c phn
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
xe khỏch H Tõy chớnh thc i vo hot ng.
Nm trờn quc l 6A, iu kin v trớ a lý thun li. õy l ca ngừ th ụ,
giao thụng thun li nờn cú rt nhiu chuyn xe liờn tnh d dng, cựng vi vic
phỏt huy ni lc trong cụng ty ó xõy dng c nh hng phỏt trin ỳng n.
Qua nhiu nm k t khi c thnh lp v i vo hot ng cho n nay
Cụng ty ó tri qua khụng ớt khú khn c v khỏch quan v ch quan.
Nht l trong giai on chuyn mỡnh c v cht v lng nú quyt nh ti
s phn ca c cụng ty sau ny bi vỡ nm 1992-1998 la giai on u ca nn
kinh t th trng, lỳc ny Cụng ty vn l mt doanh nghip Nh nc, hot
ng sn xut kinh doanh vn da trờn cỏc ch tiờu kinh t do Nh nc giao.
Do nhu cu phỏt trin cao ca nn kinh t xó hi ũi hi bt buc cỏc doanh
nghip Nh nc mun tn ti v phỏt trin phi chuyn i hỡnh thc s hu
doanh nghip. Cú nh vy mi gn lin quyn li ca doanh nghip vi trỏch
nhim ca chớnh bn thõn h. Song khụng ớt doanh nghip lõm vo tỡnh trng
lỳng tỳng trc nhng thỏch thc mi. Nhng c s quan tõm ch o cht
ch ca cỏc cp lónh o cựng vi s phn u ht mỡnh ca ton th cỏc cỏn b
cụng nhõn viờn trong cụng ty v vic phỏt huy ni lc ó xõy dng nờn nh
hng phỏt trin kinh doanh ỳng n v doanh nghip ó t c nhng kt
qu ch tiờu iu kin nh sau:
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
Bng 1: Thc hin cỏc ch tiờu ch yu ca cụng ty t nm 2004-2008
STT Ch tiờu 2004 2005 2006 2007 2008
TH TH TH TH TH
1
Lng luõn
chuyn
HK/km
86.100 91.640 95.600 103.500 115.700
2 Doanh thu (t) 12 14 20 34 67
3
Thu li tc
(tr)
552,7 756,8 761,86 906,3 422,1
4
Np NSNN
(tr)
865 1.021 841 1.047 951
5
Tng s vn
(tr)
6.481 10.021 11.200 7.485 8.560
6 TNbq/lng () 700.000 900.000
1.200.00
0
1.300.00
0
1.500.00
0
Ngun: Tng hp cỏc bng k hoch hng nm (Phũng k hoch)
Tớnh n nay tng s vn ca cụng ty 8.256.700.00 , gm 481 c ụng.
Trong ú c ụng l nh nc nm gi 5.436.000.000 , chim 65,81%, 480 c
ụng cũn li nm gi 2.823.100.000 , chim 34,11%
Hn th na bt kp vi nhu cu xó hi, cụng ty ang u t mua sm
mt dõy chuyn vn ti vi cỏc loi xe cht lng phc v hnh khỏch cao hn,
qua ú cho thy s phỏt trin ca cụng ty c phn ụ tụ khỏch h tõy ang trờn
phỏt trin khng nh v trớ ca mỡnh trờn th trng kinh doanh.
2. Quỏ trỡnh phỏt trin :
- Giai on t 1975 n 1989: cụng ty ụ tụ khỏch H Tõy hot ng theo
k hoch ca nh nc nh hu ht cỏc doanh nghip khỏc. Cỏc lung tuyn ó
c quy nh sn, vt t cho sa cha phng tin, m bo hu cn cho xe
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét