Chuyên đề thực tập
KẾT LUẬN
56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
58
5
Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, vấn đề
nâng cao khả năng cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam và sự tăng trưởng kinh tế của đất
nước. Trong xu thế hội nhập và mở cửa của nước ta,.nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam đã là thách thức lớn nhất đối với quá
trình hội nhập của nước ta. Mỗi chủ thể kinh tế phải tự vận hành, tự quyết
định tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ hoạt động thăm
dò thị trường, quyết định đầu tư máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, đầu
tư cho lực lượng lao động, đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Trong toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm gì và làm như thế nào
để có thể phát huy được lợi thế cạnh tranh của mình, tận dụng có hiệu quả
các cơ hội, giảm thiểu những thách thức do cạnh tranh mang lại chính là vấn
đề đặt ra để các doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng trên con đường phát
triển của doanh nghiệp mình, khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Trong xu thế chung đó, Công ty Xuất nhập khẩu LTTP thuộc Tổng
Công ty LTMB là một doanh nghiệp Nhà nước mới tách ra thành công ty cổ
phần hóa, đã hoà nhịp cùng với sự phát triển của đất nước khi mà xu thế hội
nhập đã trở thành tất yếu. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng lương thực phẩm
ngay càng tăng lên, cùng với nhu cầu xuất khẩu một số mặt hàng có thế
mạnh của nước ta sang nước ngoài để cạnh tranh và thu lợi nhuận, Công ty
đã đáp ứng dịch vụ vận chuyển, các dịch vụ có liên quan đến vấn đề xuất
nhập khẩu (XNK). Cùng với sự ra đời của nhiều Công ty xuất nhập khẩu
trong nước, Công ty đã mở rộng mô hình hoạt động của mình và nghiên cứu
mở rộng thị trường cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều
6
Chuyên đề thực tập
nước trên thế giới với quy mô lớn. Trong thời gian thực tập tại Công ty
XNK LTTP tôi đã tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư và khả
năng cạnh tranh của Công ty, vì vậy tôi đã lựa chọn chuyên đề với đề tài:
“Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trong Công ty Xuất nhập khẩu
LTTP HN”. Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần:
Phần 1. Tình hình đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trong công ty
Phần 2: Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
trong công ty XNK LTTP Hà Nội.
Đề tài tập chung vào nghiên cứu về tình hình đầu tư nâng cao khả
năng cạnh tranh của Công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh. Tôi xin cảm ơn thầy giáo Từ Quang Phương đã chỉ bảo và
hướng dẫn tôi hoàn thiện chuyên đề này. Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ
Công ty Xuất nhập khẩu LTTP HN đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại
Công ty. Vì thời gian và trình độ hiểu biết có hạn nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu xót và khuyết điểm, mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để
đề tài được hoàn thiện và có tính thiết thực hơn.
7
Chuyên đề thực tập
Phần 1. Tình hình đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh
trong công ty.
I. Giới thiệu tổng quan về công ty và năng lực cạnh tranh trong
công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. lich sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – Thực phẩm
Hà Nội là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền
Bắc được cổ phần hóa và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ
ngày 01 tháng 04 năm 2005.
Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất kinh doanh, chế biến hàng
lương thực, nông sản, các lĩnh vực dịch vụ phục vụ đời sóng nhân dân thủ
đô.
Với chiến lược mở rộng và không ngừng phát triển, Công ty CP XNK
Lương thực – Thực phẩm Hà Nội sẵn sàng hợp tác, liên doanh, liên kết với
các đơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Mục tiêu của Công ty là đem lại sự thịnh vượng, an khang cho khách
hàng của mình. Cung cấp cho quý khách hàng những sản phẩm, dịch vụ, giải
pháp tốt nhất; với một khát khao mang lại niềm vui, lợi ích và sự hài lòng
của khách hàng. Niềm vui và sự hài lòng của công ty đó là khi khách hàng
có niềm vui và sự hài lòng mang lại cho quý khách hàng.
Phương châm hoạt động; Phương thức kinh doanh linh hoạt trên tinh thần
hợp tác và quan tâm đến quyền lợi của người tiêu dùng, các đối tác kinh
doanh.
8
Chuyên đề thực tập
Công ty là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu lương thực
trên địa bàn thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
1.2.Giới thiệu về Công ty
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI
Tên viết tắt: VIHAFOODCO
Trụ sở chính: 84 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 84 – 4 7150371 / 7150321
Fax: 84 – 4 7150328
Email: luongthuchanoi@vnn.vn
Website: www.namdo.com.vn
Vốn điều lệ hiện tại: 50 tỷ VND
Giấy CNĐKKD: : Số 0103003628 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà
Nội cấp ngày 06/02/2005, thay đổi lần 3 ngày 16/11/2006.
Nganh nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty : các mặt hàng gạo
Thương hiệu Nam Đô và các loại gạo chất lượng cao, các mặt hàng gạo
theo tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam, dịch vụ du lịch và các hoạt động
hỗ trợ du lịch, các mặt hàng lương thực – thực phẩm, phân phối sản
phẩm, các dịch vụ cho thuê văn phòng…
Chứng nhận chất lượng
Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các sản phẩm
gạo Tám Xoan Hải Hậu, Thai’s King, Bắc Thơm, Tám Điện Biên, Nếp cái
Hoa vàng, Thạch Sanh, Cô Tấm.
Bằng khen
Các giấy khen của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
9
Chuyên đề thực tập
- Cúp vàng doanh nghiệp tiêu biểu năm 2003 tại Hội chợ Doanh nghiệp Việt
Nam hướng tới ngàn năm Thăng Long (do Hội tiêu chuẩn và Bảo vệ người
tiêu dùng Việt Nam tổ chức).
- Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cho doanh nghiệp tiêu
biểu góp phần vào sự thành công của Hội chợ Thương mại quốc tế Hà Nội
EXPO 2005.
- Huy chương vàng Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt Nam EXPO 2006
cho các sản phẩm Tám Xoan, Tám Điện Biên, Thai’s King.
2. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
2.1. Lĩnh vực hoạt động
- Kinh doanh lương thực, nông lâm sản; các sản phẩm chế biến từ lương thực.
- Kinh doanh, chế biến các mặt hàng gạo chất lượng cao.
- Đầu tư và kinh doanh bất động sản. Thuê và cho thuê văn phòng, kho bãi
- Dịch vụ du lịch, dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống.
2.2. Năng lực sản xuất
- Nhà máy Chế biến Gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu tại Châu Đốc, An Giang
với năng lực chế biến khoảng 60.000 - 75.000tấn/năm.
- Chi nhánh Kinh doanh Lương thực – Thực phẩm và Chi nhánh Kinh doanh
Gạo Chất lượng cao với khả năng cung cấp khoảng 5.000- 7.000 tấn/năm các
loại gạo chất lượng cao
3. khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường XNK
Ngay từ khi mới thành lập Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội
đã đảm nhiệm hai chức năng: thương mại và dịch vụ, tuy nhiên trong suốt
quá trình phát triển của Công ty, hoạt động XNK vẫn là hoạt động chính
chiếm 92% tổng doanh thu. Các hoạt động kinh doanh khác của Công ty chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ hoạt động của Công ty và cũng chưa
phải là mặt mạnh để Công ty có thể cạnh tranh nhờ các hoạt động này. Do
10
Chuyên đề thực tập
vậy, để đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty XNK lt với các đối thủ
khác thì ta chỉ tập trung vào nghiên cứu khả năng cạnh tranh của Công ty
trong lĩnh vực XNK.
3.1. Tình hình xuất nhập khẩu
Thế mạnh trong hoạt động XNK của Công ty là lĩnh vực xuất khẩu. Các
mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty là lương thực thưc phẩm ,các mặt
hàng gạo Thương hiệu Nam Đô và các loại gạo chất lượng cao, các mặt hàng
gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu,nông lâm sản. . .
Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu đạt 3.811.770 USD tăng 165,7% so với
năm 2002, năm 2004 doanh thu xuất khẩu đạt 8.067.707 USD tăng hơn 47%
so với năm 2003, năm 2005 doanh thu xuất khẩu đạt 4.630.207 USD bằng
61,3% năm 2004 và năm 2006 doanh thu xuất khẩu đạt 18.495.549 USD
tăng 214,3% so với năm 2005. Tuy nhiên, Công ty vẫn bị động trong việc
lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, nghĩa là khi khách hàng yêu cầu thì Công ty
đáp ứng, không có một kế hoạch cụ thể chủ động tìm nguồn hàng và nơi tiêu
thụ cho từng lĩnh vực hàng hoá. Việc phát triển xuất khẩu những mặt hàng
ngoài ngành (bao gồm những mặt hàng thuộc lĩnh vực tiêu dùng dân dụng . .
.) đã giúp Công ty bù đắp sự giảm sút thị phần của các mặt hàng trong chủ
lực. Đó là một định hướng rất có ý nghĩa trong chiến lược đẩy mạnh hoạt
động XNK của Công ty.
So với hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu cũng như sản xuất và
dịch vụ của Công ty có quy mô nhỏ hơn nhiều. Hoạt động nhập khẩu của
Công ty chiếm một tỷ trọng nhỏ trong hoạt động XNK của Công ty. Công ty
chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng (trái cây, mây sơ chế, chỉ sơ dừa ), hàng
nông, lâm, thuỷ sản.
11
Chuyên đề thực tập
3.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty
3.2.1. Tình hình chung
Ngay từ khi mới thành lập Công ty XNK lương thực thực phẩm Hà Nội
đã đảm nhiệm hai chức năng: thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, trong suốt
quá trình phát triển của Công ty, hoạt động XNK vẫn là hoạt động chính
chiếm 92% tổng doanh thu. Thế mạnh trong hoạt động XNK của Công ty là
lĩnh vực xuất khẩu.
Hiện nay, tổng số vốn điều lệ trong đăng ký kinh doanh của Công ty
đã được bổ sung thêm hơn 10 tỷ VNĐ, tổng số vốn kinh doanh của Công ty
đã lên tới 50 tỷ.
Với số vốn hiện nay của Công ty không thể đáp ứng tất cả các thương
vụ kinh doanh XNK, do vậy ngoài nguồn vốn tự có và nguồn vay từ ngân
hàng, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thì Công ty cần có các chính sách sử
dụng vốn hợp lý bằng cách ưu tiên vốn cho các mặt hàng kinh doanh có lãi
suất cao, tăng vòng quay vốn lưu động kết hợp với việc khai thác nguồn vốn
bên ngoài như: khai thác nguồn vốn từ liên doanh liên kết; huy động nguồn
vốn từ công nhân viên trong Công ty và sử dụng các phương thức thanh toán
hợp lý.
Đặc biệt, Công ty đã tranh thủ tối đa sự giúp đỡ, bảo lãnh của Tổng
Công ty trong việc vay vốn để xây dựng các hệ thống bồn chứa, kho nổi,
mua sắm phương tiện vận tải nhằm thực hiện có hiệu quả hơn công việc
nhập khẩu
3.2.2. Một số thuận lợi
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới không mấy sáng
sủa, tăng trưởng GDP chỉ đạt khoảng 1,6% trong khi đó nền kinh tế Việt
Nam đạt tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 7%, cùng với một hệ thống
chính trị xã hội luôn luôn ổn định và chắc chắn sẽ tạo ra những thuận lợi
nhất định khi Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội tham gia cạnh tranh
trên thị trường.
Trong tiến trình hội nhập vào khối ASEAN, và gia nhập tổ chức
thương mại WTO khi mà thời điểm bãi bỏ hàng rào thuế quan đã đến, hàng
12
Chuyên đề thực tập
hoá của các nước trong khu vực được đưa vào thị trường nước ta dễ dàng
hơn. Vốn là một đơn vị chuyên kinh doanh thương mại, Công ty sẽ có cơ hội
thuận lợi để thực hiện công việc kinh doanh của mình, bởi hàng rào thuế
quan được bãi bỏ, thủ tục xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước trong
khối ASEAN sẽ được tiến hành đơn giản hơn . . .
Bên cạnh đó, hiệp định thương mại Việt - Mỹ đang có hiệu lực đối với
cả hai bên. Đây là cơ hội cho chúng ta tiếp cận tìm hiểu và tiến hành các
hoạt động kinh doanh buôn bán với các đối tác Mỹ - nguồn cung cấp có chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng
trong nước.
Năm 2005, Tổng Công ty Lương Thực Phẩm Miền Bắc đã vượt qua
khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường và trên đường hội nhập thị
trường thế giới, với tổng doanh thu năm 2005 tăng lên 652.698 triệu VNĐ
(tăng 152% so với năm 2004), lợi nhuận gộp tăng lên 16.117 triệu (tăng
161%), lợi nhuận thuần tăng lên 2.952 triệu (tăng 516% so với năm 2004).
Với những kết quả này thì Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội có
doanh thu cao nhất và sẽ có cơ hội nhận được nguồn vốn đầu tư từ Tổng
Công ty để nâng cao sức cạnh tranh.
Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực XNK, Công ty đã tạo được
uy tín với bạn hàng bằng chính sự nỗ lực, sự cố gắng của bản thân Công ty,
Công ty cũng duy trì tốt và phát huy được vai trò của mình trong việc cung
cấp hàng thực phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu trong nước và phục vụ
cho xuất khẩu ra các nước.
Công ty luôn duy trì các bạn hàng ở một số nước truyền thống có kim
ngạch nhập khẩu cao như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ,
Philippines… Nguyên nhân do từ năm 1994 Nhà nước cấm xuất khẩu sắt
vụn. Phát triển thị trường xuất khẩu là một giải pháp để nâng cao kim ngạch
13
Chuyên đề thực tập
xuất khẩu. Tuy nhiên, việc chiếm lĩnh thị phần xuất khẩu khó hơn nhập khẩu
nhiều. Mặt hàng xuất khẩu phải có tính cạnh tranh về giá, chất lượng . . .
Năm 1998, bổ sung thêm 2 thị trường Hồng Kông và Philippines. Từ năm
2000 trở lại đây, cơ cấu thị trường xuất khẩu của đơn vị ngày càng đa dạng
và có xu hướng dịch chuyển về khu vực Đông Âu. Cũng giống như thị
trường nhập khẩu, các nước Châu Á vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
Về phía công ty thì đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ vững vàng, năng
động trong công việc và luôn đặt lợi ích của Công ty lên hàng đầu và luôn
được bồi dưỡng, đào tạo về các nghiệp vụ XNK để đáp ứng với nhu cầu, đòi
hỏi ngày càng cao trong công cuộc cạnh tranh để giành giật thị trường.
3.2.3. Những mặt hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi mà Công ty có được, Công ty sẽ phải
đương đầu với những khó khăn lớn. Khi hàng rào thuế quan được bãi bỏ,
hàng hoá tràn ngập vào thị trường nội địa với giá cả hợp lý, chất lượng tốt sẽ
cạnh tranh với hàng hoá trong nước dẫn đến hàng hoá của từng cơ sở trong
nước khó có thể cạnh tranh với hàng ngoại nhập, ảnh hưởng đến sản xuất
trong nước, các dịch vụ về XNK cũng xuất hiện ở nhiều Công ty mới và do
đó sự cạnh tranh là tất yếu. Khi đó, là một đơn vị kinh doanh XNK cung ứng
nhu cầu lương thực sẽ không tránh khỏi những cản trở trong mở rộng kinh
doanh.
Ngành nông nghiệp nước ta còn kém phát triển, nên đã gây ra nhiều
khó khăn, bất lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung khi tham gia ký
kết các hợp đồng thương mại quốc tế mà Công ty không là một ngoại lệ.
Trong các hợp đồng mua bán của mình, Công ty luôn phải lựa chọn các điều
mà các chặng vận tải chính là do phía đối tác đảm nhận làm cho giá cả các
mặt hàng nhập khẩu của Công ty luôn ở mức cao, ảnh hưởng tới hiệu quả
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét