Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

31-62310101 Kinh te hoc


5
2. Thời gian ñào tạo
• Hệ tập trung liên tục: 3 năm liên tục ñối với NCS có bằng ThS, 4 năm ñối với NCS có
bằng ðH.
• Hệ không tập trung liên tục: NCS có văn bằng ThS ñăng ký thực hiện trong vòng 4 năm
ñảm bảo tổng thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường là 3 năm và 12 tháng ñầu tiên tập
trung liên tục tại Trường.

3. Khối lượng kiến thức
Khối lượng kiến thức bao gồm khối lượng của các học phần Tiến sĩ và khối lượng của các học
phần bổ sung ñược xác ñịnh cụ thể cho từng loại ñối tượng tại mục 4.
• NCS ñã có bằng thạc sĩ: tối thiểu 8 tín chỉ + khối lượng bổ sung (nếu có).
• NCS mới có bằng ñại học: tối thiểu 8 tín chỉ + các tín chỉ thuộc Chương trình Thạc sĩ
Khoa học, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh (không yêu cầu làm luận văn).

4. ðối tượng tuyển sinh
ðối tượng tuyển sinh là những người tốt nghiệp ñại học hoặc cao học các chuyên ngành thuộc
khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh (ñược gọi là ñúng ngành).
ðối tượng tuyển sinh như sau:
• Có bằng ThS của ðH Bách Khoa Hà Nội với ngành tốt nghiệp cao học ñúng với
chuyên ngành Tiến sĩ. ðây là ñối tượng không phải tham gia học bổ sung, gọi tắt là
ñối tượng A1.
• Có bằng tốt nghiệp ðại học loại xuất sắc với ngành tốt nghiệp ñúng với chuyên ngành
Tiến sĩ. ðây là ñối tượng phải tham gia học bổ sung, gọi tắt là ñối tượng A2.
• Có bằng ThS ñúng ngành, nhưng không phải là ThS của ðH Bách Khoa Hà Nội. ðây
là ñối tượng phải tham gia học bổ sung, gọi tắt là ñối tượng A3.
5. Quy trình ñào tạo, ñiều kiện công nhận ñạt
• Quy trình ñào tạo ñược thực hiện theo học chế tín chỉ, tuân thủ Quy ñịnh
1035/2011/Qð-ðHBK-SðH về tổ chức và quản lý ñào tạo sau ñại học của ðH Bách
Khoa Hà Nội.
• Các học phần bổ sung phải ñạt mức ñiểm C trở lên (xem mục 6).
• Các học phần Tiến sĩ phải ñạt mức ñiểm B trở lên (xem mục 6).

6. Thang ñiểm
Khoản 6a ðiều 62 của Quy ñịnh 1035/2011/Qð-ðHBK-SðH quy ñịnh:
• Việc chấm ñiểm kiểm tra - ñánh giá học phần (bao gồm các ñiểm kiểm tra và ñiểm thi
kết thúc học phần) ñược thực hiện theo thang ñiểm từ 0 ñến 10, làm tròn ñến một chữ số

6
thập phân sau dấu phẩy. ðiểm học phần là ñiểm trung bình có trọng số của các ñiểm
kiểm tra và ñiểm thi kết thúc (tổng của tất cả các ñiểm kiểm tra, ñiểm thi kết thúc ñã
nhân với trọng số tương ứng của từng ñiểm ñược quy ñịnh trong ñề cương chi tiết học
phần).
• ðiểm học phần ñược làm tròn ñến một chữ số thập phân sau dấu phẩy, sau ñó ñược
chuyển thành ñiểm chữ với mức như sau:
ðiểm số từ 8,5 – 10 chuyển thành ñiểm A (Giỏi)
ðiểm số từ 7,0 – 8,4 chuyển thành ñiểm B (Khá)
ðiểm số từ 5,5 – 6,9 chuyển thành ñiểm C (Trung bình)
ðiểm số từ 4,0 – 5,4 chuyển thành ñiểm D (Trung bình yếu)
ðiểm số dưới 4,0 chuyển thành ñiểm F (Kém)

7. Nội dung chương trình
7.1. Cấu trúc
Cấu trúc chương trình ñào tạo trình ñộ Tiến sĩ gồm có 3 phần như bảng sau ñây.
Phần Nội dung ñào tạo
A1 A2 A3
1
HP bổ sung 0 CT ThS (28TC)
≥ 4TC
HP TS 8TC
2
TLTQ Thực hiện và báo cáo trong năm học ñầu tiên
CðTS Tổng cộng 3 CðTS, mỗi CðTS 2TC
3
NC khoa học
Luận án TS
Lưu ý:
- Số TC qui ñịnh cho các ñối tượng trong là số TC tối thiểu NCS phải hoàn thành.
- ðối tượng A2 phải thực hiện toàn bộ các học phần qui ñịnh trong chương trình ThS
Khoa học của ngành tương ứng, không cần thực hiện luận văn ThS.
- Các HP bổ sung ñược lựa chọn từ chương trình ñào tạo Thạc sĩ của ngành ñúng chuyên
ngành Tiến sĩ.
- Việc qui ñịnh số TC của HP bổ sung cho ñối tượng A3 do người hướng dẫn (NHD)
quyết ñịnh dựa trên cơ sở ñối chiếu các học phần trong bảng kết quả học tập ThS của thí
sinh với chương trình ThS hiện tại của ngành ñúng chuyên ngành Tiến sĩ nhưng phải
ñảm bảo số TC tối thiểu trong bảng.
- Các HP TS ñược NHD ñề xuất từ chương trình ñào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ của trường
nhằm trang bị kiến cần thiết phục vụ cho ñề tài nghiên cứu cụ thể của LATS.

7.2. Học phần bổ sung
Các học phần bổ sung ñược mô tả trong quyển “Chương trình ñào tạo Thạc sĩ Chuyên
ngành Quản trị kinh doanh” hiện hành của trường ðH Bách Khoa Hà Nội.
NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2 năm kể từ ngày có quyết ñịnh
công nhận là NCS.

7
7.3. Các học phần Tiến sĩ
7.3.1. Danh mục học phần Tiến sĩ
TT MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN GIẢNG VIÊN
TÍN
CHỈ
KHỐI
LƯỢNG
1 EM7010
Phương pháp nghiên cứu
trong kinh tế và kinh
doanh
TS. Nguyễn Mai
Anh/PGS. Nguyễn Văn
Thanh
3
3(3-0-0-
6)
2 EM7200
Các lý thuyết kinh tế học
hiện ñại
PGS.TS. Nguyễn Ái
ðoàn
3
3(3-0-0-
6)
3 EM7211 Lý thuyết Giá
TS. Bùi Xuân
Hồi/TS.Nguyễn ðại
Thắng
3
3(3-0-0-
6)
4 EM7221 Kinh tế học phát triển
TS. Phạm Thị Kim
Ngọc
3
3(3-0-0-
6)
5 EM7131
Các vấn ñề về năng
lượng và phát triển bền
vững
TS. Phạm Thị Thu
Hà/TS. Bùi Xuân Hồi
3
3(3-0-0-
6)
6 EM7241 Kinh tế học lao ñộng
TS. Nguyễn Danh
Nguyên/ GS. ðỗ Văn
Phức
3
3(3-0-0-
6)
7 EM7251 Kinh tế học tiền tệ
PGS.Nguyễn Ái
ðoàn/TS. Nghiêm Sỹ
Thương
3
3(3-0-0-
6)
8 EM7261 Kinh tế tri thức
PGS.TS. Nguyễn Văn
Thanh
3
3(2-2-0-
6)

7.3.2. Mô tả tóm tắt học phần Tiến sĩ
EM7010 Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế và kinh doanh
Học phần nhằm cung cấp các kiến thức lý thuyết về quá trình nghiên cứu trong khoa học kinh
tế, các loại hình và phương pháp nghiên cứu, phương pháp xây dựng mô hình và giả thuyết
nghiên cứu, lấy mẫu, ño lường và thang ño nghiên cứu, thiết kế bản câu hỏi, các phương pháp
phân tích dữ liệu nghiên cứu, viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu.

EM7010 Research Methods in Economics and Business Studies
The tools of research methodology will be discussed in this course and linked with problems
in economics and business studies. The philosophical bases for conceiving and designing
research, choice points in research design (eg, experimental vs. non-experimental methods,
field vs. laboratory studies), and attendant issues of reliability, validity, and statistical analysis
is covered. The course concludes with a hands-on examination of social research tools such as
the questionnaire, interviews, and observation techniques.

8

EM7200 Các lý thuyết kinh tế học hiện ñại
Học phần nhằm cung cấp những kiến thức chuyên sâu của các lý thuyết kinh tế mới, các xu
hướng phát triển của kinh tế học hiện ñại trong mối quan hệ với các vấn ñề kinh tế có tính
thời sự trong nước và quốc tế.

EM7200 Modern Economics Theories
This course aims to provide indeep knowledge of modern economics theories and the
development trend of modern economics theories in the relationship with contemporary
economics issues in Vietnam and over the world.

EM7211 Lý thuyết Giá
Môn học hệ thống hoá các vấn ñề lý thuyết về giá cả, các cách tiếp cận nghiên cứu, các
phương pháp ñịnh giá, cơ chế hình thành và dao ñộng của giá cả theo thời gian và theo các
cấu trúc thị trường khác nhau: thị trường cạnh tranh, thị trường ñộc quyền, ñộc quyền nhóm.
Trên cơ sở ñó, lý thuyết giá cung cấp các nền tảng cho phép thực hiện các nghiên cứu chuyên
sâu về ñộng thái của giá cả, cơ chế hình thành giả cả trên các thị trường trong nước và quốc tế
ñiển hình như thị trường dầu mỏ, thị trường các yếu tố ñầu vào.

EM7211 Price Theory
This course synthetize the fundamental theory of price, the different approachs to price
researching, pricing methodologies, mechanismes of price determination and dynamics in
different structures of market. So, the price theory supply the synthetic knowledge that
permits to realize the studies of price determination and dynamics in the typical national and
international markets like the petrol international market etc


9
EM7221 Kinh tế học phát triển
Kinh tế học phát triển là một khoa học nghiên cứu các lý thuyết, mô hình, nguồn lực và các
phương thức ñể ñưa một nền kinh tế kém phát triển thành một nền kinh tế phát triển. Môn học
này là một chuyên ngành của kinh tế học ứng dụng nghiên cứu các ñặc trưng kinh tế xã hội
ñiển hình của một nền kinh tế kém phát triển từ quan ñiểm về nỗ lực của các hộ gia ñình cũng
như doanh nghiệp. Môn học này không những trang bị các lý thuyết về phát triển mà còn
mang tính ứng dụng thực tế phát triển kinh tế các nước, các ngành và lĩnh vực phát triển kinh
tế. Thông qua việc sử dụng các phương pháp của kinh tế học vi mô, các phương pháp toán
học, tối ưu hóa và kết hợp giữa các phương pháp ñịnh lượng và ñịnh tính cũng như việc phát
triển kết hợp các chiến lược về chính trị và xã hội, môn học này sẽ giúp các nhà quản trị xây
dựng các kế hoạch về phát triển tại các nước thế giới thứ ba.

EM7221 Development Economics
Development economics is a science theories, models, resources and methods to improve less
developing economy to developed economy. This course is one of majors of economics
specialized in the research applications of socio-economic characteristics of a typical
underdeveloped economy from the perspective of the efforts of households and businesses.
This course is not only equipped with theories of development but also offers practical
applicability of economic development of countries, sectors and areas of economic
development. Through the use of the method of micro-economics, mathematical methods,
optimization methods, combining qualitative and quantitative development, as well as the
strategic combination of political and social, this course will help managers develop plans for
development in third world countries

EM7131 Các vấn ñề về năng lượng và phát triển bền vững
Môn học này cung cấp các kiến thức chuyên sâu về các kinh tế năng lượng, phát triển hệ
thống năng lượng từ quan ñiểm phát triển bền vững. Nội dung của môn học tập trung làm rõ
quan ñiểm phát triển bền vững với việc cân bằng và làm hài hoà ñồng thời ba nội dung của sự
phát triển bao gồm: phát triển kinh tế - khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; biến ñổi
khí hậu toàn cầu và bảo vệ môi trường. Từ ñó, các vấn ñề về phát triển hệ thống năng lượng
sẽ ñược xem xét thông qua cách tiếp cận “phát triển bền vững”.

EM7131 Issues of Energy and Sustainable Development
This course is to provide the specialized knowledge of theoretical and empirical issues about
energy economics and energy system development from the viewpoint of sustainable
development. The content this course focuses on the development sustainable concept with
the balance and harmony while the trio factors of development: Economic Development;
Natural resources exploitation and utilization; Global Climate change and Environmental
protection. So, the energy system development will be studied by this new approche of
sustainable development.



10
EM7241 Kinh tế học lao ñộng
Mục tiêu của học phần này nhằm cung cấp học viên những phân tích kinh tế tổng quan về
kinh tế học lao ñộng. Học viên sẽ nắm bắt ñược những cách thức làm thế nào ñể các doanh
nghiệp ñưa ra các quyết ñịnh liên quan ñến nhu cầu của họ về người lao ñộng, người lao ñộng
quyết ñịnh như thế nào về việc làm của họ và các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh về lương
và các chế ñộ phúc lợi. Học phần này cũng sẽ nghiên cứu về lịch sử xu thế thị trường lao ñộng
và những vấn ñề ảnh hưởng ñến thị trường như sự thay ñổi về nhân khẩu học, sự phân biệt ñối
xử và vai trò của các tổ chức công ñoàn. Thông qua học phần này, chúng ta cũng sẽ nắm bắt
những ảnh hưởng của các chính sách công (như lương tối thiểu, cơ hội việc làm thay thế, và
chính sách trợ cấp thất nghiệp) tác ñộng ñến thị trường lao ñộng.

EM7241 Labour Economics
The objective of this course is to provide you with an introduction to the broad field of labor
economics. You will become familiar with models of how firms make decisions about their need for
workers, how workers make labor supply decisions, and how wages and other benefits are determined.
We will also discuss historical labor market trends and other important issues that affect the labor
market such as immigration, discrimination, and unions. Throughout the course, we will investigate
the effects of relevant public policies (such as minimum wage, employment subsidies, and
unemployment insurance) on the labor market.

EM7251 Kinh tế học tiền tệ
Học phần nhằm cung cấp những kiến thức chuyên sâu của kinh tế học dưới góc ñộ tiền tệ, có
liên quan ñặc biệt tới hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng, thị trường tài chính, tới chính sách
tiền tệ và quản lý nhà nước ñối với thị trường tài chính.

EM7251 Monetary Economics
This course aims to provide indeep knowledge of economics theories in term of monetary
economics in the relationship with banking system, financial marrket, and government
policies such as monetary policies and financial market policies.
EM7261 Kinh tế tri thức
Học phần là sự mở rộng của kinh tế học ở môi trường kinh tế hiện ñại, trong ñó tri thức ñóng
vai trò là một yếu tố sản xuất quan trọng tạo ra của cải cho nền kinh tế. Các khía cạnh then
chốt của học phần bao gồm: (1) Môi trường kinh doanh hiện ñại; (2) Hệ tiêu chí phản ảnh nền
kinh tế tri thức; (3) Hệ thống ñổi mới và quản trị sáng tạo; (4) Phát triển nhân lực (HRD) và
quản trị người tài; (5) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất-kỹ thuật cho phát triển, trong ñó chú
trọng thỏa ñáng về Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin truyền thông (ICT) theo yêu cầu của
nền kinh tế tri thức. Học phần yêu cầu NCS phải tổng hợp ñược những lý thuyết khoa học và
thực tiễn kinh doanh về nền kinh tế tri thức, các ảnh hưởng của tri thức tới sự phát triển kinh
tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người và sự thịnh vượng bền vững của ñất nước.


11
EM7261 Knowledge Economy
The course is an extension of economics in a modern economic environment, in which
knowledge plays the role of an important production factor to create economic wealth. Key
elements of the course are: (1) modern business environment; (2) indicators of a knowledge
economy; (3) innovation and creativity management system; (4) human resource and talent
management; (5) infrastructure for economy development, in which information-
communication technology must be paid attention adequately based on the requirements of a
knowledge economy. The course requires doctoral students to synthesize scientific theories
and business practices on knowledge economies, the influences of knowledge on economic
development, human quality of life, and a country’s sustainable prosperity.

7.3.3. Kế hoạch học tập các học phần Tiến sĩ
Các học phần Tiến sĩ ñược thực hiện linh hoạt, tùy theo các ñiều kiện thời gian cụ thể của
giảng viên. Tuy nhiên, nghiên cứu sinh phải hoàn thành các học phần Tiến sĩ trong vòng 24
tháng kể từ ngày chính thức nhập trường.

7.4. Chuyên ñề Tiến sĩ
Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 3 chuyên ñề Tiến sĩ, có thể tùy chọn từ danh sách
hướng chuyên sâu. Mỗi hướng chuyên sâu ñều có người hướng dẫn do Hội ñồng Xây dựng
chương trình ñào tạo chuyên ngành của Viện Kinh tế và quản lý xác ñịnh.
Người hướng dẫn khoa học luận án của nghiên cứu sinh sẽ ñề xuất ñề tài cụ thể. Ưu tiên ñề
xuất ñề tài gắn liền, thiết thực với ñề tài của luận án Tiến sĩ.
Sau khi ñã có ñề tài cụ thể, NCS thực hiện ñề tài ñó dưới sự hướng dẫn khoa học của người
hướng dẫn chuyên ñề.
Danh mục hướng chuyên sâu cho Chuyên ñề Tiến sĩ
TT MÃ SỐ HƯỚNG CHUYÊN SÂU NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TÍN
CHỈ
1
EM7300
Tổng quan về kinh tế học ñương
ñại
1. PGS. Nguyễn Ái ðoàn
2. TS. Bùi Xuân Hồi
3. TS. Nguyễn ðại Thắng
2
2
EM7311
Kinh tế năng lượng
1. PTS. Trần Văn Bình
2. TS. Phạm Thị Thu Hà
2
3
EM7321
Lịch sử phát triển kinh tế học
1. PGS. Nguyễn Ái ðoàn
2. TS. Nguyễn ðại Thắng
2
4
EM7331
Kinh tế lượng
1. TS. Phạm Cảnh Huy
2. TS. Phan Diệu Hương
2
5
EM7341
Kinh tế lao ñộng
1. GS. ðỗ Văn Phức
2. TS. Nguyễn Danh Nguyên
3. TS. Cao Tô Linh
2
6
EM7351
Kinh tế môi trường 1. TS. Phạm Thị Thu Hà 2

12
2. TS. Bùi Xuân Hồi
7
EM7361
Kinh tế tri thức
1. PGS. Nguyễn Văn Thanh
2. TS. Phạm Thị Thanh Hồng
3. TS. Phạm Thị Kim Ngọc
2

8. Danh sách Tạp chí / Hội nghị khoa học
Nghiên cứu sinh có thể công bố các kết quả nghiên cứu phục vụ cho luận án tiến sĩ trên các
tạp chí khoa học hoặc hội nghị khoa học về kinh tế và quản trị kinh doanh. Các bài báo của
nghiên cứu sinh phải có tên và nội dung gắn với tên ñề tài của luận án tiến sĩ.

Danh sách các tạp chí và hội nghị khoa học ñược chấp nhận là danh sách các tạp chí và hội
nghị khoa học về kinh tế và quản trị kinh doanh mà ñược Hội ñồng Giáo sư Nhà nước phê
duyệt và áp dụng cho thời ñiểm mà NCS ñăng công trình. Cho ñến Tháng 5/2010, thì ñó là
danh sách 47 tạp chí và hội nghị khoa học mà ñược ban hành kèm theo Quyết ñịnh 207/Qð-
HðCDGSNN, ngày 19/8/2009, của Hội ñồng Giáo sư Nhà nước, áp dụng cho lĩnh vực kinh tế
và quản trị kinh doanh. Bảng dưới ñây thể hiện danh sách ñó.

Số
TT
TÊN TẠP CHÍ CƠ QUAN XUẤT BẢN ðịnh kỳ xuất bản
1 Các tạp chí khoa học nước ngoài
cấp quốc gia và quốc tế viết bằng
một trong các thứ tiếng: Anh,
Nga, Pháp, ðức, Trung Quốc, Tây
Ban Nha.
Hàng tháng hoặc hàng quý
2 Các tạp chí khoa học về chủ ñề
kinh tế, quản lý và kinh doanh của
các trường ñại học nước ngoài
khác
Hàng tháng hoặc hàng quý
3 Nghiên cứu Kinh tế Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
4 Kinh tế và phát triển ðH Kinh tế quốc dân, Hà
Nội
Hàng tháng
5 Phát triển kinh tế ðH Kinh tế TP.Hồ Chí
Minh
Hàng tháng
6 Những vấn ñề Kinh tế và Chính trị
thế giới (tên cũ: Những vấn ñề
Kinh tế thế giới)
Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
7 Khoa học Thương mại ðH Thương mại Hàng tháng
8 Kinh tế ñối ngoại ðH Ngoại thương Hàng tháng
9 Nghiên cứu Tài chính - Kế toán Học viện Tài chính Hàng tháng

13
10 Công nghệ Ngân hàng (chỉ tính
ñối với các bài Nghiên cứu khoa
học)
ðH Ngân hàng TP.Hồ Chí
Minh
Hàng tháng
11 Báo cáo khoa học tại Hội nghị
khoa học Quốc gia và Quốc tế có
chủ ñề về kinh tế-quản lý và kinh
doanh ñược ñăng toàn văn trong
kỷ yếu.
Hàng tháng
12 Quản lý Nhà nước Học viện Hành chính Quốc
gia
Hàng tháng
13 Khoa học và ðào tạo ngân hàng Học viện Ngân hàng Hàng tháng
14 Kế toán Hội Kế toán Việt Nam Hàng tháng
15 Cộng sản Trung ương ðảng Cộng sản
Việt Nam
Hàng tháng
16 Các tạp chí khoa học thuộc khối
khoa học kinh tế, quản lý và kinh
doanh của các trường ðH Quốc
gia Hà Nội, ðH Quốc gia TP.Hồ
Chí Minh, ðH Thái Nguyên, ðH
ðà Nẵng, ðH Huế và các trường
ðH khác (nếu có)

17 Kinh tế - Dự báo Bộ Kế hoạch và ðầu tư Hàng tháng
18 Ngân hàng (tên cũ: Tạp chí Ngân
hàng, Tạp chí Thông tin Khoa học
Ngân hàng)
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
Hàng tháng
19 Economic Development Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
20 Nghiên cứu ðông Nam Á Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
21 Kiểm toán Kiểm toán Nhà nước Hàng tháng
22 Thương mại Bộ Công thương Hàng tháng
23 Tài chính Bộ Tài chính Hàng tháng
24 Công nghiệp Bộ Công nghiệp Hàng tháng
25 Thị trường Tài chính tiền tệ Hiệp Hội Ngân hàng Việt
Nam
Hàng tháng
26 Thuế Nhà nước Tổng cục Thuế Hàng tháng
27 Vietnam Banking Review Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
Hàng tháng
28 Vietnam Economic Review Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng

14
29 Thống kê (con số và sự kiện) Tổng cục Thống kê Hàng tháng
30 Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (tên cũ: Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp; Khoa học Nông
nghiệp và công nghệ thực phẩm;
Nông lâm; Thủy lợi; Kinh tế Nông
nghiệp)
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Hàng tháng
31 Du lịch Việt Nam Tổng cục Du lịch Hàng tháng
32 Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội Việt Nam Hàng tháng
33 Tài chính doanh nghiệp Cục Tài chính doanh
nghiệp, Bộ Tài chính
Hàng tháng
34 Lao ñộng xã hội Bộ Lao ñộng, Thương binh
và Xã hội
Hàng tháng
35 Nghiên cứu Châu Phi và Trung
ðông
Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
36 Nghiên cứu ðông Bắc Á (tên cũ:
Nghiên cứu Nhật Bản; Nghiên cứu
Nhật Bản và ðông Bắc Á)
Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
37 Châu Mỹ ngày nay Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
38 Giáo dục lý luận Học viện Chính trị-Hành
chính Quốc gia Hồ Chí
Minh, Phân viện ðà Nẵng
Hàng tháng
39 Lý luận Chính trị Học viện Chính trị-Hành
chính Quốc gia Hồ Chí
Minh
Hàng tháng
40 Dệt may và Thời trang Việt Nam Tổng công ty Dệt-May Việt
Nam
Hàng tháng
41 Hoạt ñộng khoa học Bộ Khoa học và Công nghệ Hàng tháng
42 Nghiên cứu Châu Âu Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
43 Nghiên cứu Quốc tế Học viện Quan hệ Quốc tế Hàng tháng
44 Nghiên cứu Trung Quốc Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Hàng tháng
45 Khoa học Chính trị (chỉ tính
những bài có ñủ các nội dung
Nghiên cứu khoa học)
Học viện Chính trị-Hành
chính Quốc gia Hồ Chí
Minh, Phân viện TP.Hồ Chí
Minh
Hàng tháng
46 Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương Trung tâm Kinh tế Châu Á
Thái Bình Dương
Hàng tháng

Xem chi tiết: 31-62310101 Kinh te hoc


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét