II. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
1. Tài khoản sử dụng.
- TK 156_ Hàng hóa: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hàng bán
trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ và những cơ sở sản xuất có tổ chức
hoạt động kinh doanh hàng hóa.
TK này được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa.
TK cấp 2: 1561, 1562
- TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng doanh
thu của đơn vị và các khoản giảm trừ doanh thu.
TK này không có số dư cuối kỳ.
TK cấp 2: 5111_Doanh thu bán hàng hóa
5113_Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 632_Giá vốn hàng bán: để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất bán
trong kỳ. TK này không có số dư cuối kỳ và có thể được mở chi tiết theo từng
nội dung phản ánh tùy thuộc vào yêu cầu quản lý.
- TK 521_Chiết khấu thương mại: sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản
chiết khấu thương mại chấ nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về
lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
TK này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng loại khách
hàng và từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ.
- TK 531_Hàng hóa bị trả lại: để theo dõi doanh thu của hàng hóa đã tiêu
thụ nhưng bị người mua trả lại. TK này là TK điều chỉnh của TK 511 để tính
toán doanh thu thuần.
TK này không có số dư cuối kỳ.
- TK 532_Giảm giá hàng bán: để theo dõi các khoản giảm giá cho khách
hàng và cũng là TK điều chỉnh giảm doanh thu. TK này không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kết toán còn sử dụng các TK khác liên quan
như:
TK 131_Phải thu khách hàng
TK 157_Hàng gửi bán
……….
2. Phương pháp kế toán.
* Kế toán giá vốn hàng bán.
SƠ ĐỒ 1: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TK 156 TK 632 TK 156
Xuất bán hàng hóa Hàng hóa bị trả lại
Nhập kho
TK 157 TK 911
Hàng gửi bán được xác định Cuối kỳ, k/c GVHB của
Là tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đã
Tiêu thụ
TK 154 TK 159
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch Hoàn nhập dự phòng
Vụ hoàn thành tiêu thụ giảm giá hàng tồn kho
Trong kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
* Kế toán doanh thu bán hàng.
SƠ ĐỒ 2: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
TK 911 TK 333 TK 111,112,131 TK 635
Thuế GTGT CK thanh toán
Đầu ra
TK 511 TK 521
TK 333 doanh thu bán CKTM
Thuế XK hàng phát sinh
Phải nộp
k/c doanh thu TK 531
thuần TK 33311 Hàng bị trả
lại
TK 532
Giảm giá
Hàng bán
k/c CKTM, hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán phát
sinh trong kỳ
DT thuần về BH
và CCDV
=
DT về BH và
CCDV
_
Các khoản
giảm trừ DT
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán và thuế ( thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp )
Các TK 521, 531 532 được coi là các tài khoản điều chỉnh của tài khoản
doanh thu, có kết cấu ngược với TK 511.
TK 333_Thuế phải nộp ngân sách Nhà nước.
TK cấp 2: + TK 3333_Thuế xuất khẩu
Số thuể
xuất khẩu
phải nộp
=
Số lượng
hàng hóa xuất
khẩu
X
Giá tính
thuế
X
Thuế suất
thuế xuất
khẩu
+ TK 3332_Thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, bia, thuốc lá )
Số thuế TTĐB
phải nộp
= Số lượng
hàng hóa
X Giá tính
thuế
X Thuế suất
thuế TTĐB
+ TK 3331_Thuế GTGT ( tính theo phương pháp trực tiếp)
Thuế
GTGT
phải nộp
= (
Doanh số hàng
hóa, dịch vụ
bán ra
_
Doanh số hàng
hóa, dịch vụ
mua vào
) X
Thuế
suất thuế
GTGT
SƠ ĐỒ 3: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
TK 111,112,131 TK 521 TK 511,512
CKTM, VAT tính Cuối kỳ, k/c CKTM
trực tiếp
TK 531
Hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, k/c hàng bán bị
VAT VAT tính trực tiếp trả lại
khấu
trừ TK 532
Giảm giá hàng bán Cuối kỳ, k/c giảm giá
VAT tính trực tiếp hàng bán
TK 333(1,2,3)
Thuế GTGT Tính thuế phải nộp
Nộp thuế xuất khẩu, tiêu
thụ đặc biệt, VAT trực tiếp
Chú ý: TK 531 chỉ phản ánh giá trị của hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn
và số lượng hàng bị trả lại. Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà
doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641.
TK 532 chỉ phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán
hàng sau khi đã phát hành hóa đơn ( giảm giá ngoài hóa đơn ) dó hàng bán kém, mất phẩm chất
hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
* Kế toán thuế giá trị gia tăng.
Thuế GTGT
hàng bán nội
địa phải nộp
= Thuế GTGT
phát sinh
trong kỳ
_ Thuế GTGT
đã được
khấu trừ
_ Thuế GTGT của
hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán,
CKTM
SƠ ĐỒ 4: THUẾ GTGT HÀNG BÁN NỘI ĐỊA PHẢI NỘP NSNN
TK 133 TK 33311 TK 111,112,131
Thuế GTGT đã khấu trừ
TK 511,512,515
Thuế GTGT
TK 111,112,131 đầu ra Tổng giá
Thuế GTGT của hàng bị trả thanh toán
TK 521,531,532 lại,
Giảm
giá hàng bán,
CKTM Thu nhập khác phát sinh
TK 711 TK 711
Thuế GTGT phải nộp được
giảm
III. Đặc điểm kế toán bán hàng theo phương pháp kểm kê định kỳ.
1. Tài khoản sử dụng.
Theo phương pháp KKĐK, để hạch toán hàng hóa, kế toán sử dụng các
TK sau:
- TK 611_Mua hàng, chi tiết 6112_Mua hàng hóa.
TK này phản ánh trị giá hàng hóa mua vào theo giá thực tế ( giá mua và chi phí
thu mua ) và được mở chi tiết theo từng thứ, từng kho, từng quầy hàng.
TK 611 cuối kỳ không có số dư.
- TK 156_Hàng hóa: phản ánh trị giá hàng tồn kho, tồn quầy, chi tiết từng
thứ, từng loại, từng nơi.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên
quan như: 511, 512, 521, 531, 532, 133, 331, 111, 112, …Các TK này có nội
dung và kết cấu giống như phương pháp KKTX.
2. Phương pháp kế toán.
SƠ ĐỒ 5: KẾ TOÁN HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK
TK156,157,151 TK 6112 TK111,112,331
Đầu kỳ, k/c giá gốc hàng giá trị hàng mua bị trả lại, giảm giá
hóa chưa tiêu thụ hàng mua,
TK 1331 CKTM
TK111,112,331…
Giá thực tế hàng hóa tăng TK156,157,151
thêm trong kỳ cuối kỳ, k/c trị giá vốn hàng hóa
TK 1331 chưa tiêu thụ
Thuế GTGT
đầu vào
TK 632
TK 632 k/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Giá vốn hàng đã tiêu thụ, bị
khách hàng từ chối thanh toán
IV. Kế toán kết quả tiêu thụ.
1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như
CPNVBH, CPDCBH, CP vận chuyển, CP quảng cáo, khuyến mại…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra
được cho bất kỳ hoạt động nào, bao gồm: CP quản lý, quản lý hành chính và CP
chung khác.
TK sử dụng:
- TK 641_chi phí bán hàng
TK này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
TK 6411_chi phí nhân viên
TK 6412_chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413_chi phí dụng cụ, đồ dụng.
TK 6414_chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415_chi phí bảo hành
TK 6417_chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418_chi phí bằng tiền khác.
- TK 642_chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
TK 6421_chi phí nhân viên quản lý
TK 6421_chi phí vật liệu quản lý
TK 6423_chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424_chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425_thuế, phí, lệ phí
TK 6426_chi phí dự phòng
TK 6427_chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428_chi phí bằng tiền khác.
* Hạch toán:
Khi chi trả lương cho nhân viên:
Nợ Tk 641, 642
Có Tk 334, 338
Mua nguyên vật liệu dùng cho bán hàng và QLDN
Nợ Tk 641, 642
Có Tk 152, 611
Mua công cụ dụng cụ dùng cho BH và QLDN
Nợ Tk 641, 642
Nợ Tk 142, 242 : giá trị phân bổ
Có Tk 153, 611
Trích khấu hao TSCD
Nợ Tk 641, 642
Có Tk 214
Chi mua dịch vụ bên ngoài
Nợ Tk 641, 642
Nợ Tk 133
Có Tk 331
Chi phí khác bằng tiền
Nợ Tk 641, 642
Có Tk 111, 112
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét