LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ỨNG DỤNG CÁC CHỈ TIÊU CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP ": http://123doc.vn/document/546924-ung-dung-cac-chi-tieu-chi-so-de-phan-tich-bien-dong-san-xuat-nganh-cong-nghiep.htm
0
) làm quyền số; ta có công thức:
1 0
2
0 0
q
q p
I
q p
=
(4)
pq
(q)
= p
0
q
1
- p
0
q
0
Công thức (4) gọi là chỉ số tổng hợp về khối lợng của Laspeyres.
* Nếu chọn chỉ tiêu chất lợng kỳ nghiên cứu (p
1
) làm quyền số, ta có
công thức:
1 1
2
0 1
q
q p
I
q p
=
(5)
pq
(q)
= q
1
p
1
- q
0
p
0
Công thức (5) gọi là chỉ số tổng hợp về khối lợng của Pascher.
Xuất phát từ ý nghĩa kinh tế thực tế của lợng chênh lệch tuyệt đối pq
(q)
,
trong nghiên cứu thống kê ở Việt Nam thờng chọn công thức (5) để tính chỉ số
tổng hợp về chỉ tiêu khối lợng hàng hoá tiêu thụ nói riêng và chỉ tiêu khối lợng
nói chung.
* Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng công thức chỉ số tổng hợp về khối l-
ợng của Fisher:
1 1 1 0
0 1 0 0
.
F F L
q q q
q p q p
I I I x
q p q p
= =
(6)
Công thức (6) đợc dùng phổ biến ở các nớc kinh tế thị trờng. Tuy nhiên,
do hạn chế về vấn đề tính toán lợng chênh lệch tuyệt đối và do yêu cầu liên kết
giữa các chỉ số với mục đích phân tích nhân tố không đợc thực hiện đợc nên chỉ
số này ít đợc sử dụng trong phân tích nhân tố.
2.2.2. Phơng pháp chỉ số bình quân
Bản chất của chỉ số tổng hợp là trung bình gia quyền chỉ số cá thể trong
đó quyền số có thể là p
0
q
0
hoặc p
1
q
1
. Phơng pháp chỉ số bình quân cho ta kết
quả tính toán và ý nghĩa kinh tế hoàn toàn giống với chỉ số tổng hợp.
Nh vậy tơng ứng với các chỉ số tổng hợp có các chỉ số bình quân.
* Chỉ số bình quân cộng
Đợc dùng để tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lợng:
- Nếu đặt d
0
= , khi đó: I
q
= i
q
. d
0
I
q
=
* Chỉ số bình quân điều hoà:
Đợc dùng để tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lợng.
- Nếu đặt d
1
= , khi đó:
1
1
p
p
I
d
i
=
1 1
1 1
p
p
p q
I
p q
i
=
II. Phân tích sự biến động trong sản xuất của ngành công nghiệp Việt
Nam do ảnh hởng biến động của các nhân tố bằng phơng pháp chỉ số
- Phơng pháp chỉ số không những đợc dùng để biểu hiện sự biến động của
hiện tợng kinh tế - xã hội mà còn đợc sử dụng khá rộng rãi để phân tích các
nhân tố ảnh hởng đến biến động đó.
- Phân tích nhân tố bằng phơng pháp chi số có hai nội dung chủ yếu.
+ Phân tích chỉ số toàn bộ ra thành các chỉ số nhân tố nhằm mục đích
phản ánh sự biến động của từng nhân tố và ảnh hởng của sự biến động đó đối
với biến động của hiện tợng phức tạp.
+ Phân chia lợng tăng (giảm) toàn bộ (tuyệt đối và tơng đối) thành tổng
các lợng (tăng) giảm bộ phận. Việc phân chia này nhằm mục đích xác định vai
trò và ảnh hởng cụ thể của mỗi nhân tố đối với biến động chung của hiện tợng.
2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản
Để phân tích biến động sản xuất ngành công nghiệp ta có thể sử dụng
một số chỉ tiêu cơ bản sau:
2.1.1. Khái niệm chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO - Gros output)
GO = (1) giá trị thành phẩm đã sản xuất đợc trong kỳ (bằng nguyên, vật
liệu của đơn vị cơ sở hoặc bằng nguyên, vật liệu của ngời đặt hàng đa đến).
+ (2) Bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm, thứ phẩm đã tiêu thụ trong kỳ.
+ (3) Chênh lệch sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ.
+ (4) Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên
ngoài đã oàn thành trong kỳ. Đối với hoạt động này chỉ mang tính theo số thực
tế chi phí, tiền công, thuế, lợi nhuận, của đơn vị đã thực hiện.
Không tính giá trị sản phẩm và vật t của ngời đặt hàng đem đến.
+(5) Doanh thu cho thuê thiết bị, máy móc thuộc dây chuyền sản xuất
của đơn vị, cơ sở.
Trong thực tế đơn vị cơ sở không hạch toán đợc giá trị nguyên, vật liệu
của ngời đặt hàng đem đến chế biến nên giá trị này không thể hiện trong thu
nhập và chi phí của đơn vị cơ sở.
Hoặc tính GO công nghiệp theo công thức thứ 2:
GO = (1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất chính
+ (2) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất phụ
+ (3) Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm, bán thành phẩm thực tế đã tiêu
thụ trong kỳ tính toán.
+ (4) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ thành phẩm tồn kho.
+ (5) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ thành phẩm gửi bán nhng cha thu
đợc tiền.
+ (6) Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ sản phẩm sản xuất dở dang.
+ (7) Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên ngoài
đã hoàn thành trong kỳ.
Đối với hoạt động này, chỉ tính số thực tế chi phí, tiền công, thuế, lợi
nhuận của đơn vị thực hiện, không tính giá trị sản phẩm và vật t của ngời đặt
hàng đem đến.
+ (8) Giá trị sản phẩm đợc tính theo quy định đặc biệt
+ (9) Tiền thu đợc do cho thuê máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản
xuất của đơn vị cơ sở.
2.1.2. Giá trị gia tăng của đơn vị cơ sở (VA)
Giá trị gia tăng còn gọi là giá trị tăng thêm là toàn bộ kết quả lao động
hữu ích của những ngời lao động trong đơn vị cơ sở mới sáng tạo ra và giá trị
hoàn vốn cố định (khấu hao tài sản cố định) trong một khoảng thời gian nhất
định (một tháng, một quý hay một năm). Nó phản ánh bộ phận giá trị mới đợc
tạo ra của các hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ mà những ngời lao động
của đơn vị cơ sở mới làm ra bao gồm phần giá trị cho mình (V), phần cho đơn
vị cơ sở và xã hội (M) và phần giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ - G)
- Về mặt giá trị: VA = V + M + G
- Phơng pháp tính VA: có 2 phơng pháp cơ bản
a) Phơng pháp sản xuất
Giá trị gia tăng của đơn vị cơ sở = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
b) Phơng pháp phân phối
= + + +
2.1.3. Chi phí trung gian của hoạt động công nghiệp
Chi phí trung gian của hoạt động công nghiệp gồm toàn bộ chi phí về vật
chất và dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ của
lĩnh vực công nghiệp.
a) Chi phí vật chất
- Chi phí nguyên, vật liệu chính
- Chi phí nguyên, vật liệu phụ
- Điện năng, nhiên liệu, chất đốt
- Chi phí cho mua sắm dụng cụ nhỏ dùng cho quá trình sản xuất
- Chi phí vật t cho sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
- Chi phí văn phòng phẩm
- Chi phí vật chất khác.
b) Chi phí dịch vụ
- Công tác phí
- Tiền thuê nhà, máy móc thiết bị, thuê sửa chữa nhỏ các công trình kiến
trúc, nhà làm việc
- Trả tiền dịch vụ pháp lý
- Trả tiền công đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBCNV.
- Trả tiền cho các tổ chức quốc tế và nghiên cứu khoa hcj.
- Trả tiền thuê quảng cáo
- Trả tiền vệ sinh khu vực, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ an ninh.
- Trả tiền cớc phí vận chuyển và bu điện, lệ phí bảo hiểm Nhà nớc về tài
sản và nhà cửa, đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanh.
- Trả tiền các dịch vụ khác: in chụp, sao văn bản, lệ phí ngân hàng.
2.2. Các mô hình phân tích sự biến động của giá trị sản xuất (GO)
a) Mô hình 1
GO theo giá hiện hành tăng (giảm) theo hai nhân tố:
+ Sản lợng của sản phẩm: q
+ Giá cả của sản phẩm: p
I
pq
= = x
pq = pq
(q)
+ pq
(p)
b) Mô hình 2:
GO theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do 2 nhân tố:
+ Số lao động (chi phí lao động, thời gian lao động) bộ phận: T
+ NSLĐ sống cá biệt: W
S
=
I
pq
= = = x
Ipq = I
W.T
= I
T
. I
W(S)
pq = pq
(T)
+ pq
(W)
c) Mô hình 3
GO theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do tác động của 2
nhân tó:
+ Tổng số lao động (tổng chi phí lao động, tổng thời gian lao động): T
+ NSLĐ sống bình quân:
S
GO
W
T
=
1 0 1
1 1 1 1
0
0 0 0 0 0 1
1 1
0
0
( )
. . .
. . .
S
S
T
W
T
W
pq W T W T W T
Ipq x
pq
W T W T W T
T W
x
T
W
I x I
pq pq pq
= = =
=
=
= +
d) Mô hình 4:
GO theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do 3 nhân tố:
+ NSLĐ sống cá biệt: W =
+ Kết cấu lao động của tổng thể: d
T
=
+ Tổng số lao động (tổng chi phí lao động, tổng thời gian lao động): T
1 01 0
1 1 1 1
0
01 1 0 1 0 0
01
1 1
0
01 0
. . .
. . .
T
W d T
pq W T W T W T
Ipq x
pq
W T W T W T
W
W T
x x
T
W W
I x I x I
= = =
=
=
e) Mô hình 5
GO theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do 3 nhân tố:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ (VCĐ):
( )
GO
H
G v
=
+ Mức trang bị TSCĐ (VCĐ) bình quân:
( )G v
TR
T
=
Cho 1 lao động : T
+ Tổng số lao động
1
1
1 1
0
0
0 0
1 0
1
0 1 0 1
1 1
1 0 0
0 1 0 1 0 0
1 1 1
0 0
0
. .
. .
. . . .
. .
. . . . . .
H T
TR
pq
Ipq H TR T
pq
H TR T
H TR T H TR T
H TR T
x x
H TR T H TR T H TR T
H TR T
x x
H T
TR
I x I x I
= =
=
=
=
2.2.2. Phân tích biến động của VA:
a) Mô hình 1
VA theo giá hiện hành tăng (giảm) do 2 nhân tố:
+ Khối lợng của VA đợc sản xuất (R)
+ Giá cả của VA (P
VA
)
I
RP
= = x
= I
R
x I
P
RP = RP
(R)
+ RP
(P)
b, Mô hình 2:
VA theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Số lao động (chi phí lao động, thời gian lao động) bộ phận: T
+ Năng suất lao động xã hội cá biệt: W
XH
=
c, Mô hình 3:
VA theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Tổng số lao động: T
+ Năng suất lao động bình quân W
XH
=
d) Mô hình 4:
VA theo giá hiện hành và giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Năng suất lao động xã hội cá biệt
+ Kết cấu lao động d
T
=
+ Tổng số lao động: T
e) Mô hình 5:
VA theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ (VCĐ): H =
)(vG
VA
+ Mức trang bị TSCĐ (VCĐ) bình quân 1 lao động:
TR
+ Tổng số lao động : T
-> Về hình thức MH(2) (3) (4) (5) giống hoàn toàn MH (2) (3) (4) khi
nghiên cứu biến động của GO nhng bản chất khác nhau.
f) Mô hình 6:
VA theo giá hiện hành hoặc giá so sánh tăng (giảm) do:
+ Tổng số lao động: T
+ Năng suất lao động bình quân
T
Go
W
s
=
+ Năng suất lao động vật hoá (quá khứ) RP = RP
T
+RP
ws
+ RP
IC
Chơng II
ứng dụng các chỉ tiêu chỉ số để phân tích biến động
sản xuất ngành công nghiệp (1995 - 2002)
I. Tổng quan tình hình phát triển của ngành công nghiệp
trong giai đoạn (1995 - 2002)
Bảng 1: Tốc độ phát triển và tốc độ tăng GO ngành công nghiệp
thời kỳ 1995 - 2002
Năm GO (giá cố định
1994) (tỷ đồng)
Lợng tăng tuyệt đối
(tỷ đồng)
Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng (%)
Liên hoàn định gốc Liên hoàn định gốc Liên hoàn định gốc
1995 103374 - - 100,00 100,00 - -
1996 117989 14615 14615 114,14 114,14 14,14 14,14
1997 134420 16431 31046 113,93 130,03 13,93 30,03
1998 150684 16264 47310 112,10 145,77 12,10 45,77
1999 168749 18065 65310 111,99 163,24 11,99 63,24
2000 198326 29577 65375 117,53 191,85 17,53 91,85
2001 227381 29055 124007 114,65 219,96 14,65 19,96
2002 260203 32822 156829 114,43 251,71 14,43 51,71
Bình quân (95-02) 170 140,75 22404,14 114,1 14,1
Theo số liệu từ bảng trên ta thấy trong thời kỳ 1996 - 2002, GO trong
ngành công nghiệp tăng trởng ở đây không ổn định. Nếu nh tốc độ tăng GO
ngành công nghiệp năm 1996 so với năm 1995 đạt ở mức 14,14% tức là tăng l-
ợng tuyệt đối là 14615 (tỷ đồng) thì trong vòng 3 năm tiếp theo 1997, 1998 và
1999 tốc độ tăng có giảm dần ứng với 13,93%; 12, 10% và 11,99%. Nguyên
nhân lớn nhất có thể chỉ ra là tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
xảy ra ở châu á; thiên tai lũ lụt gây ra làm cho GO của Việt Nam nói chung
giảm trong đó có sự giảm sút của GO của ngành công nghiệp nói riêng. Tuy
nhiên, sau quãng thời gian đó là sự phát triển trở lại trong ngành công nghiệp,
đánh dấu bằng tốc độ tăng cao nhất trong vòng 8 năm của thời kỳ này (1995 -
2002) của năm 2000 so với năm 1999 tăng 17,5% tơng ứng với 29577 (tỷ
đồng). Hai năm tiếp theo, tốc độ tăng tuy có giảm xuống nhng ở mức độ không
đáng kể 14,65% của năm 2001/2000 và 14,43% của năm 2002/2001 ứng với số
lợng tăng tuyệt đối là 29055 (tỷ đồng) và 32822 (tỷ đồng).
Tốc độ tăng trởng GO bình quân của ngành công nghiệp thời kỳ 1995 -
2002 đạt ở mức 14,1%. Trong khi đó tốc độ tăng trởng GO bình quân của ngành
nông nghiệp trong cùng thời kỳ chỉ đạt con số 5,8%. Nh vậy, có thể thấy rằng
để đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân của toàn quốc trong giai đoạn
1995 - 2002 thì có sự đóng góp rất lớn của tốc độ tăng ngành công nghiệp.
Điều này phù hợp với quy luật chung của sự phát triển kinh tế trên thế giới. Khi
một nền kinh tế càng phát triển, sự đóng góp của ngành công nghiệp vào tổng
sản phẩm trong nớc càng pahỉ cao, giảm dần sự đóng góp của nông nghiệp.
Nh vậy, có thể thấy rằng sự đầu t vào phát triển ngành công nghiệp của
nớc ta trong thời gian vừa qua là có hiệu quả. Nếu nh trớc kia trong thời kỳ bao
cấp, nền công nghiệp của nớc ta lạc hậu, yếu kém, hầu nh không phát triển, sự
đóng góp vào tăng trởng kinh tế là rất ít thì trong thời kỳ 1995 - 2002 với sự đầu
t có hiệu quả của Nhà nớc đã đem lại một kết quả đáng khả quan. Khẳng định
cho con đờng theo hớng phát triển "công nghiệp hoá, hiện đại hoá' là hoàn toàn
đúng đắn.
Tuy nhiên, khi phân tích sự phát triển của nền công nghiệp Việt Nam,
chúng ta không chỉ đơn thuần xem xét đến tổng giá trị sản xuất đạt đợc mà còn
phải xét đến các yếu tố khác tạo nên GO ngành công nghiệp nh: chi phí trung
gian (IC) hay giá trị gia tăng VA.
Bảng 2: Biến động của chi phí trung gian (IC) ngành công nghiệp
(1995 - 2002) theo giá cố định 1994
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
GO 103374 117989 134420 150684 168749 198326 227381 260203
VA 37961 43263 48852 54607 60157 10866 79657 89106
IC 65413 74726 85568 96077 108592 127460 147724 171097
Trong thời kỳ (1995 - 2002), chi phí trung gian không ngừng gia tăng
qua các năm. Năm 1995 thấp nhất 65413 (tỷ đồng) năm 1998 đạt 96077 (tỷ
đồng); năm 2000 đạt: 127640 (tỷ đồng) và năm 2002 đạt: 171097 (tỷ đồng).
Việc phát triển ngành công nghiệp đồng nghĩa với việc cần thêm rất nhiều chi
phí cho mở rộng sản xuất và các chi phí phụ khác. Vì vậy, việc tăng chi phí
trung gian qua các năm là một lẽ tất yếu. Tuy nhiên, tăng với tốc độ nh thế nào
đặt trong mối quan hệ tơng tác với tốc độ tăng của GO và độ tăng của VA; một
tốc độ tăng thế nào là phù hợp, có thể chấp nhận giúp cho ngành công nghiệp
phát triển theo chiều hớng tốt.
Bảng 3: Tốc độ phát triển của chi phí trung gian
ngành công nghiệp (1995 - 2002)
Năm
Chỉ tieu
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Bình quân
(1995-2002
1. Giá trị sản xuất
GO (tỷ đồng)
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Tốc độ phát triển định gốc
103374
-
-
117989
144,14
144,14
134420
133,93
130,03
150684
112,10
145,77
168749
111,99
163,24
189326
117,53
191,85
227381
114,65
219,96
260203
111,43
251,71
170140,74
114,1
-
2. Giá trị gia tăng VA (tỷ đồng)
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Tốc độ phát triển định gốc (%)
37961
-
-
43263
113,97
113,97
48852
112,92
128,69
54607
110,16
158,47
60157
110,16
158,47
70866
117,80
186,68
79657
112,41
209,84
89106
111,86
234,73
60558,63
112,96
3. Chi phí trung gian IC (tỷ
đồng)
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Tốc độ phát triển định gốc (%)
65413
-
-
74726
114,24
114,24
85568
114,51
130,81
108592
113,03
166,01
108592
113,03
166,01
127460
117,38
194,85
17724
115,80
225,83
171097
115,82
261,56
98886,13
114,72
Tốc độ tăng IC của thời kỳ 1995 - 2002 theo xu hớng tăng giảm khác
nhau, cao nhất là vào năm 2000 là 17,35%, thấp nhất lànăm 1998 với 12,28%.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét