LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an 7-4cot": http://123doc.vn/document/572063-giao-an-7-4cot.htm
* Vào bài: Vừa rồi ta tìm từ đồng nghóa với từ: to, lớn. Vậy ngược nghóa với từ “to”
là gì? – Nhỏ là từ trái nghóa với từ to. Vậy thế nào là từ trái nghóa ? Sử dụng từ trái nghóa có tác
dụng gì? ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
TG Nội dung Hoạt động gv Hoạt động hs
9’
8’
I. Thế nào là từ
trái nghóa :
- Từ trái nghóa
là những từ có
nghóa trái ngược
nhau.
VD 2 :
Dòng sông bên lở
bên bồi
Bên lở thì đục bên
bồi thì trong
- Một từ nhiều
nghóa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái
nghóa khác nhau.
VD 4 :
Quả chín >< quả
xanh
Cơm chín ><
cơm sống
II. Sử dụng từ trái
nghóa :
Từ trái nghóa
được sử dụng trong
- Cho HS ôn lại kiến thức từ trái nghóa đã
học ở cấp tiểu học, trả lời câu 1
-Em thường hiểu thế nào là từ trái nghóa?
-Đọc 2 bản dòch thơ “CNTĐTT” của Tương
Như và bản dòch thơ “NNVNBMVQ” của
Trần Trọng Sang, tìm các cặp từ trái nghóa
trong 2 văn bản đó?
-Em hãy chỉ rõ sự trái ngược cụ thể ở mỗi
cặp từ trái nghóa?
- Học sinh nhìn lên các ví dụ trên bảng.
VD 1 :
Vui thay xuân đã đến tuần
Nên con én biếc liệng gần liệng xa
Én bay mặt sóng Hồng Hà
Én bay vào lại bay ra gọi bầy
VD 2 :
Dòng sông bên lở bên bồi
Bên lở thì đục bên bồi thì trong
- Các em thử nhận xét trong các ví dụ trên có
những cặp từ nào trái nghóa nhau?
- Tìm các cặp từ trái nghóa trong bài ca dao.
Nước non lận đận một mình.
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy có con.
-Xét về từ loại thì chúng có đặc điểm gì?
(cùng từ loại)
* Vậy em nào có thể rút ra nhận xét thế
nào là từ trái nghóa ?
VD 3 :
Khi đi trẻ lúc về già
Giọng quê không đổi sương pha mái đầu.
- Thầy có từ : Già >< trẻ.
- Thầy lại có từ : “Cau già, rau già”? bây
giờ thầy nói trái nghóa với 2 từ này là “rau
trẻ” được không?. Vì sao?
* VD 4 :
Quả chín >< quả xanh
- Nghóa trái ngược.
-HS lên bảng tìm.
-Cặp từ trái nghóa:
- Ngẩng & cuối (hđ)
- Trẻ & già (tuổi)
- Đi & trở lại (sự di chuyển)
-gần - xa
-vào - ra
-lở - bồi
-đục -trong
-lên - xuống
- đầy - cạn
-cùng từ loại.
- Từ trái nghóa là những từ có
nghóa trái ngược nhau.
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 6 Mơn :Ngữ Văn 7
thế đối, tạo các
hình tượng tương
phản, gây ấn tượng
mạnh làm cho lời
nói thêm sinh động.
VD 6 :
Thiếu tất cả, ta rất
giàu dũng khí
Sống chẳng cúi
đầu, chết vẫn ung
dung
Giặc bắt ta nô lệ, ta
lại hóa anh hùng
Sức nhân nghóa
mạnh hơn cường
bạo
Cơm chín >< cơm sống
* VD 5 : Bát lành >< bát vỡ
Tính lành >< tính dữ.
* Chúng ta thấy những từ : lành, chín,già
có rất nhiều nghóa.
- Vậy những từ nhiều nghóa có phải chỉ có
1 từ trái nghóa hay không? Vậy thì nó như thế
nào?
* Như vậy chúng ta đã hiểu thế nào là từ trái
nghóa rồi, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu phần
tiếp theo.
* VD 6 :
Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí
Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung
Giặc bắt ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng
Sức nhân nghóa mạnh hơn cường bạo
- Các cặp từ trái nghóa được sử dụng trong
các ví dụ trên nhằm mụch đích gì ?
- Thành ngữ và tục ngữ thường hay sử
dụng từ trái nghóa. Vậy em thấy từ trái nghóa
trong thành ngữ, tục ngữ có tác dung gì ?
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có về
- Mắt nhắm mắt mở
* Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
học. Sau đó chuyển sang phần bài tập.
-Không phải dùng từ “ rau
non”.
-Vì từ trẻ chỉ sử dụng cho
người chứ không sử dụng cho
vật
- Một từ nhiều nghóa có thể
thuộc nhiều cặp từ trái nghóa
khác nhau.
-Sử dụng trong thế đối, tạo
các hình tượng tương phản,
gây ấn tượng mạnh làm cho
lời nói thêm sinh động.
4. Củng cố: (2’)
-Em hiểu thế nào là từ trái nghóa?
-Tác dụng của nó?
5 Luyện tập:8’
1) Xác đònh từ trái nghóa :
- Lành – rách; đêm – ngày.
- Giàu – nghèo; sáng – tối.
- Ngắn – dài.
2) Từ trái nghóa :
Tươi cá tươi - ươn
hoa tươi – héo
Yếu ăn yếu – khỏe
học lực yếu – giỏi.
3) Điền từ trái nghóa :
-Giáo viên đặt câu hỏi.
-Hs lên bảng làm
-Nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, cho điểm
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 7 Mơn :Ngữ Văn 7
… mềm ; xa … … lại ; chấn …
4 : Viết đọan văn ngắn có sử dụng từ trái nghóa
Học sinh làm 5 phút
-Giáo viên chấm điểm 5 em
làm nhanh nhất
6.Dặn dò: (1’) Học thuộc ghi nhớ, làm BT 4
Tìm thêm những ví dụ có sử dụng từ trái nghóa.
Xem bài -“Cách lập ý của bài văn biểu cảm”
-“Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người”
Chọn đề 1 và đề 2 sgk, chuẩn bò nói trước lớp.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:20/10/2008
Ngày dạy:
Tiết: 39 Bài 9
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 8 Mơn :Ngữ Văn 7
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Kiến thức: +Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể
mở rộng phạm vi, kó năng làm văn.
+ Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm , nhận ra cách viết của
mỗi đoạn văn.
- Kó năng: Rèn kó năng lập ý cho bài văn biểu cảm .
- Thái độ: GD HS tình yêu quê hương , đất nước , người thân.
IIChuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn.
- Trò: SGK, vở bài tập.
III-Kiểm tra bài cũ:
1. Ổn đònh:1’
2. Kiểm tra: (3’) Xem phần chuẩn bò của các em
3. Bài mới: (1’)
a. Giới thiệu: Các em đã làm bài viết về văn biểu cảm song mức độ kết quả không
đều và khâu yếu nhất là khả năng diễn đạt của các em. Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi
và kỹ năng biểu cảm, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”
TG N ội dung Ho ạt động GV Ho ạt động HS
20’ I/ Những cách lập ý
thường gặp của bài văn
biểu cảm :
1- Liên hệ hiện tại với
tương lai.
2- Hồi tưởng quá khứ và
suy ngẫm về hiện tại .
3- Tưởng tượng tình
huống, hứa hẹn, mong
ước.
4- Quan sát , suy ngẫm.
* Ghi nhớ :
-Để tạo ý cho bài văn
biểu cảm, khơi nguồn cho
mạch cảm xúc nảy sinh,
+ Cho HS đọc đoạn văn “Cây tre Việt
Nam” Nhận xét.
-Đoạn trích đã nêu sự gắn bó của cây
tre với đời sống con người Việt Nam
bởi công dụng của nó như thế nào?
-C¶m xóc cđa t¸c gi¶?
-Tr×nh tù lËp ý?
Qua đoạn văn cho ta thấy khi gợi
nhắc quan hệ với sự vật, liên hệ với
tương lai là 1 cách bày tỏ tình cảm đói
với sự vật.
+ Đọc đoạn văn 2.
- Đoạn văn cho ta thấy tác giả say mê
con gà đất như thế nào ?
- Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên
cảm xúc gì cho tác giả ?
+ Đọc đoạn văn nói về cô giáo.
- Đoạn văn đã gợi lên những kỉ niệm
gì về cô giáo?
- Trí tưởng tượng đã giúp người viết
- HS đọc.
-Đoạn văn 1
“Các Em, … Việt Nam”
- C©y tre → quy lt sù ph¸t
triĨn sÏ m·i m·i lµ biĨu tỵng
d©n téc.→ tù hµo, yªu q
- hiƯn t¹i → t¬ng lai
- HS đọc.
-“Trong các món đồ chơi….
Một linh hồn”
-Ấn tượng tuổi thọ đọng mãi
giống như một linh hồn
-Đoạn văn
“Cô vừa đi…. Của em”
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 9 Mơn :Ngữ Văn 7
10’
người viết có thể hồi tưởng
kỉ niệm q khứ, suy nghĩ
về hiện tại, mơ ước tới
tương lai,tưởng tượng
những tình huống gợi cảm,
hoặc vừa quan sát vừa
quan sát, vừa suy gẫm, vừa
thể hiện cảm xúc.
- Nhưng dù dùng cách gì
thì tình cảm trong bài cũng
phải chân thật và sự việc
được nêu ra phải có trong
kinh nghiệm. Được như
thế bài văn mới làm cho
người đọc tin và đồng cảm.
bày tỏ tình cảm lòng yêu mến cô giáo
như thế nào ?
-Tác giả đã dùng phương pháp gì để
bày tỏ tình cảm đó?
-Tình yêu thương, biết ơn cô giáo được
thể hiện cụ thể qua cách lập luận như
thế nào?
==> Vậy: gợi lại kỉ niệm, tưởng tượng
tình huống là một cách bày tỏ tình cảm
và đánh giá đối với 1 con người.
+ Đọc đoạn văn nói về “Mùa thu biên
giới”.
-T×nh c¶m cđa t¸c gi¶ ®èi víi c¶nh ®ỵc
kh¬i ngn tõ ®©u?
-V× sao cã sù liªn tëng tõ B¾c ®Õn Nam
-C¸ch lËp ý nµy cã g× ®Ỉc s¾c?
+ Đọc đoạn văn nói về người mẹ “U
tôi”.
-Đoạn văn trình bày nội dung gì?
-Nhà văn đã tả như thế nào?
-Để tả được như thế tác giả phải làm
gì?
==> Đoạn văn đã khắc họa hình ảnh
con người và nêu nhận xét. Đó là cách
bày tỏ tình cảm của mình đối với
người đó.
- Qua các bài tập trên em hãy cho biết
có mấy cách lập ý cho bài văn biểu
- Tình cảm yêu kính cô giáo.
- Tạo tình huống cô giáo nhắn
như đừng quên cô để bộc lộ
tình yêu thương cô giáo.
-Nội dung: Tình cảm yêu
kính, biết ơn cô giáo
Cách lập y:ù
- Nêu tình uống: Cô giáo
nhắn nhủ: “Đừng quên cô”
- Tưởng tượng mai sau: vẫn
nhớ, sẽ tìm gặp cô
+ Nhớ lại sự chăm sóc của cô
với cả lớp.
=> Khẳng đònh không bao giờ
quên cô (yêu kính và biết ơn
cô).
- Mïa thu biªn giíi → yªu
dÊu, g¾n bã
-NghÜ vỊ sù giµu ®Đp cđa ®Êt
níc → kh¸t väng thèng nhÊt
-Tëng tỵng → mong íc
-Miêu tả u tôi.
+ Bóng dáng: đen đủi
+Khuôn mặt trăng trắng với
đôi mắt nhỏ, lòng đen nhuộm
một màu nâu đồng
+ Tóc lốm đốm, lưa thưa
+ Cười nếp nhăn,… răng hểnh
khuyết ba lổ…
=> Lòng thương cảm cùng sự
hối hận vì mình đã thờ ơ, vô
tình với u.
-Quan sát, suy ngẫm
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 10 Mơn :Ngữ Văn 7
cảm ?
-Như nội dung ghi nhớ.
4. Củng cố: (2’)
-Qua các bài tập trên em hãy cho biết có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?
-Có những cách lập ý nào ?
5. Luyện tập: 6’
Lập ý cho đề văn: cảm xúc về vườn nhà.
- Cho HS lập ý cho đề bài: Cảm xúc về vườn nhà.
- Hướng dẫn: + Tìm hiểu đề ==>Theo gợi ý SGK
+ Tìm ý cho bài văn. GV hướng dẫn,
+ Lập dàn bài. HS lập ý
* Dàn bài:
a) MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối với vườn nhà.
b) TB: Miêu tả vườn, lai lòch vườn.
- Vườn và cuộc sống vui, buồn của gia đình.
- Vườn và lao động của cha mẹ.
- Vườn qua bốn mùa.
c) KB: Cảm xúc về vườn nhà.
- GV gọi HS trình bày HS nhận xét GV nhận xét rút ra dàn bài chung.
6.Dặn dò: 2’ - Nắm vững cách lập ý một bài văn biểu cảm .
- Lập ý cho đề văn: Cảm xúc về người thân.
- Viết hoàn chỉnh bài văn đề a (vườn nhà)
Xem bài : -“Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người”
Chọn đề 1 và đề 2 sgk, chuẩn bò nói trước lớp.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 11 Mơn :Ngữ Văn 7
Ngày soạn: 20/10/2008
Ngày dạy
Tuần 10 - Tiết 40:
BÀI 10: LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI.
I. Mục tiêu cần đạt: cho HS
- Rèn luyện kỹ năng nói theo chủ đề biểu cảm.
- Rèn luyện kỹ năng tìm ý, lập dàn bài.
- Lần lượt được nói trước lớp và biết cách sửa ý tứ từ lời văn và cả giọng nói khi đứng trước
lớp.
II. Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: Vạch rõ kế hoạch, thời gian trong tiết tập nói.
- Trò: chuẩn bò bài tập chu đáo theo sự phân công của tổ theo ý. Tập trước để kết quả nói
trước tập thể đạt cao.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh:1’
2. Kiểm tra: (2’) Kiểm tra việc chuẩn bò bài của học sinh ở nhà.
3. Bài mới: (1)
a. Giới thiệu bài:
“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người. Nếu có kỹ năng nói tốt hiệu quả giao
tiếp đạt cao đặc biệt là khi có kỹ năng nói và nói theo chủ đề thì các em sẽ có một công cụ sắc
bén giúp mình thành công trong cuộc sống. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào phần luyện
nói theo chủ đề biểu cảm.
b. Tiến trình dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
4’
I ĐỀ
Đề 1: Cảm nghó về thầy, cô giáo,
những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ
“cập bến” tương lai.
Đề 2: Cảm nghó về tình bạn.
II. Yêu cầu: cách trình bày của HS:
- Nói chậm rãi, to, rõ, bình tónh, tự tin.
- Trước khi trình bày nội dung phải
chào (kính thưa thầy (cô) và các bạn!)
- Hết bài phải nói lời cảm ơn.
* Hoạt động 1:
+ GV ghi 2 đề bài lên bảng – Gọi HS
đọc 2 đề bài.
- Em hãy nêu các bước làm bài văn
biểu cảm ?
+ Đọc lại đề 1 Đề thuộc thể loại
gì? Nội dung biểu cảm của đề bài là gì?
- Ở đề 1 có các cụm từ được đặt trong
dấu ngoặc kép “Người lái đò” dùng để
chỉ ai? “cập bến” ngụ ý chỉ điều gì?
- HS đọc.
- Thảo luận tổ
từng em trình
bày quan điểm,
suy nghó của
mình.
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 12 Mơn :Ngữ Văn 7
15’
15’
- Dưới lớp phải chú ý lắng nghe, ghi
chép ưu, khuyết điểm của bạn để
nhận xét.
*Lập dàn ý:
ĐỀ 1:
1. MB:
- Giới thiệu thầy (cô) giáo mà em
yêu quý?
- Thầy (cô) nào? Dạy lớp? Trường?
2. TB:
- Tả sơ lược về hình dáng, tính cách
của thầy (cô) giáo.
- Vì sao em yêu, quý và nhớ mãi?
(giọng nói, cử chỉ, sự chăm sóc, lo
lắng, vui mừng …)
- Kể một vài kỷ niệm về thầy (cô)
đối với em, với lớp.
3. KB: Khẳng đònh lại tình cảm của
em đối với thầy cô (nói chung),
riêng…
ĐỀ 2:
1. MB: Giới thiệu người nạn mà em
yêu quý (bạn thân) (bạn tên gì?
học lớp nào?)
2. TB:
- Tả sơ lược hình dáng, tính tình của
bạn.
- Ở bạn có những nét gì đáng yêu
làm em nhớ mãi?
- Tình bạn giữa em và bạn như thế
nào ? (chơi thân với nhau, hết lòng vì
nhau).
- Kể những kỷ niệm đáng nhớ giữa
em và bạn.
3. KB: Cảm nghó của em về tình bạn
Người viết dùng nghệ thuật gì ở đề bài?
- Em hãy đọc và nêu yêu cầu của đề 2.
(Thể loại: biểu cảm , nội dung : cảm
nghó về tình bạn)
* Hoạt động 2: Lập dàn ý.
- HS thảo luận, thống nhất dàn bài theo
tổ, trình bày Các tổ nhận xét.
GV nhận xét thống nhất dàn ý chung.
* Hoạt động 3:
- Tổ trưởng nhóm 1: Báo cáo về quá
trình thảo luận nhóm mình.
Nêu cụ thể:
+Tuyên dương những bạn nào? ở
phần nào?
+ Hạn chế: phần nào? việc gì?
- Tương tự tổ trưởng nhóm 2, 3, 4 lần
lượt báo cáo về quá trình thảo luận ở
nhóm mình: Cách trình bày , giọng nói,
vẻ mặt .
GV đưa dàn bài chung.
- GV gọi 1 đại diện ở nhóm lên bảng
trình bày bài nói.
HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét.
* ĐỀ 2: Cũng lần lượt mời 1 đại diện
nhóm 3 lên trình bày phần MB Nhận
xét – bổ sung.
Nhóm 4 trình bày phần KB Nhận
xét.
==>GV tổng hợp – đánh giá giờ học:
những mặt ưu, những mặt còn hạn chế
cần khắc phục.
- HS lên bảng
trình bày
- Ý kiến cá nhân.
- Ý kiến cá nhân.
- HS trình bày .
4. Củng cố: (2’)
- Em hãy nêu các bước làm bài văn biểu cảm ?
5.Dặn dò: 2’
1) Bài vừa học:
- Tiếp tục luyện nói đề 3, 4.
- Ghi lại những bài nói hay của các bạn làm tư liệu.
2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mao ốc vò thu phong ở phá ca”
- Đọc kỹ bài thơ, chú thích .
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 13 Mơn :Ngữ Văn 7
- Trả lời các câu hỏi SGK/ 133, 134.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 29/10/2005
Ngày dạy
Tuần 10 - Tiết 41
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
Đỗ phủ
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1- Kiến thức :
Giúp học sinh
- Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vò tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ
- Bước đầu thấy được vò trí và ý nghóa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình
và đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng miêu tả, tự sự.
2- Kỉ năng :
- Rèn kỉ năng đọc hiểu và cảm thụ thơ cổ .
3- Thái độ :
- Giáo dục: Lòng nhân ái biết thông cảm, chia sẽ nổi đau của đồng loại
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
+Thầy: Soạn bài theo đònh hướng của SGV, SHS, tham khảo tài liệu và tác giải Đỗ Phủ và
bài viết về tác phẩm.
+Trò: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 14 Mơn :Ngữ Văn 7
III. HOẠT ĐỘNG DẠY , HỌC :
1. Ổn đònh tổ chức:1’
2. Kiểm tra: 4’
- Đọc thuộc lòng văn bản phiên âm, dòch thơ bài “ Hồi hương ngẫu thủ” nêu nội dung bài
thơ
- Cảm nghó của em sau khi học bài thơ ( Tình quê hương thật đằm thắm )
3. Bài mới: 1’
a. Giới thiệu: Trong lòch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Lý Bạch dược mệnh danh là “Tiên
thơ” mang một tâm hồn tự do, phóng khoáng thì Đỗ Phủ lại chính là “Thánh thơ” bởi ông là một
nhà thơ hiện thực lớn nhất của lòch sử thơ ca Trung Quốc. Thơ ca của ông thường phản ánh một
cách chân thực, sâu sắc thực tế xã hội đương thời đồng thời thể hiện một tình nhân đạo cao cả,
chứa chan.
Qua việc tìm hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh bò gió thu phá” ta sẽ phần nào hiểu được tâm
hồn, tính cách cùng đặc điểm bút pháp snag tác của nhà thơ.
5’
I. Đọ c hi ể u v ă n b ả n
1 Tác giả – tác
phẩm :
- Đỗ Phủ (712-
770): Nhà thơ nổi tiếng
đời Đường.
- Mùa đông 770
Đỗ Phủ qua đời trên một
thuyền nhỏ trên dòng
sông Tương (Hồ Nam). –
- Ông để lại hơn
1450 bài thơ
2. Đọ c
3. Th ể th ơ : : Cổ thể
II. Tìm hiểu văn bản :
- Đọc chú thích diễn cảm đoạn
cuối cùng.
- Đọc chú thích và cho biết vài
nét về tác giả ?
+ Thời đại sống?
+ Lí do mất?
+ Tác phẩm?
- Nêu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ?
-Đọc văn bản
- Em nào có thể cho cô biết bố
cục bài thơ gồm mấy phần ?
- Nội dung từng phần ?
+Phần 1- nội dung
+Phần 2- nội dung
+Phần 3- nội dung
+Phần 4- nội dung
- Học sinh đọc lại bài thơ
-Hãy xác đònh phương thức biểu
đạt của mỗi đoạn văn bản?
-Hs đọc.
- Đỗ Phủ (712-770): Nhà thơ
nổi tiếng đời Đường.
- Mùa đông 770 Đỗ Phủ qua
đời trên một thuyền nhỏ trên
dòng sông Tương (Hồ Nam).
- Ông để lại hơn 1450 bài thơ
- Như chú thích.
-Hs đọc.
-Bài thơ chia làm 4 phần .
- Từ đầu mương sa:Cảnh
nhà bò phá trong gió thu
- Tiếp ấm ức: Cảnh bò cướp
giật khi nhà bò tốc.
- Tiếp ấm ức : cảnh đêm
trong nhà bò tốc mái.
- . Còn lại :Ước muốn của tác
giả.
-Hs đọc.
-Đoạn 1: Miêu tả
Đoạn 2: Tự sự -biểu cảm Đoạn
3: Miêu tả-biểu cảm. Đoạn 4:
Biểu cảm trực tiếp.
- Nhà bò gió thu phá tan tác tiêu
điều.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét