Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

GIÁO AN SINH 81


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO AN SINH 81": http://123doc.vn/document/570231-giao-an-sinh-81.htm


Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs lần lït quan sát hình
4-1.2 trả lời câu hỏi mục 2
-GV xem kẽ giới thiệu mô bì , mô
liên kết
Gv cho học sinh quan sát các loại
mô hình 4.1 . 4
Máu thuộc mô gì? Vì sao xếp vào
loại mô đó?
Yêu câu học sinh quan sát trả lời
phần hoạt động
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát
-HS thoả luận trả lời câu hỏi mục 2
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
HSquan sát các loại mô hình 4.1 . 4
Thảo luận trả lời câu hỏi giáo viên
Tiểu kết: có bốn loại mô chính mô biểu bì có chức năng bảo vệ hấp thụ,tiết. Mô liên kêt nâng đỡ liên kết
các cơ quan . mô cơ co dãn. Mô thần kinh nhận kích thích xử lí thông tin.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
làm bài tập 3 lập bảng so sánh
5 Dặn dò : về làm học bài cũ chuẩn bò bài mới.
Tuần 3: Ngày soạn 20 tháng 9 năm 2006
Tiết 5 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Bài 5 : THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: chuẩn bò được tiêu bản tạm và mô cơ vân
phân biệt những điểm khác nhau của mô
- Kó năng: quan sát và vẽ tế bào
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của tế bào.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1-Phương pháp: thực hành quan sát.
2- chuẩn bò: như SGK.
III- Tiến trình bài giảng.
Cách tiến hành.
Hoạt động I; yêu cầu của bài thực hành.
Gọi HS đọc phần I.
GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát so sánh các loại mô.
Hoạt động II; Hướng dẫn thực hành.
Gv hướng dẫn cho hs làm tương tự bài trong sách GK . lưu ý học sinh thực hiện .
Gv chia tổ đổi lại cho nhau khi thực hiện.
Hoạt động III: báo cáo
Gv cho HS dựa trên nội dung thu họach học sinh làm.
Hoạt động IV ; đánh giá giờ thực hành.
Trả lời; cách làm tiêu bản, khi quan sát,
Gv nhận xét.
Dặn dò : xem lại kết quả thực hành.
Tuần 3: Ngày soạn 21 tháng 9 năm 2006
Tiết 6 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Bài 6 : Phản Xạ
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Trình bày chức năng cơ bản của nơ ron
Trình bày 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh
- Kó năng: quan sát, nhận biết.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng phản xạ và biết cáh thự hiện nhận biết.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2-chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo chức năng của nơ ron.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ:
1 – mở bài: vì sao ta ta chạm vào vật nóng lại rụt lại… vậy được gọi là gì?
Hoạt động I: cấu tạo và chức năng của nơ ron.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV dựa vào bài học trước
-GV cho học sinh trả lời câu hỏi
Gv cho học sinh đọc thông tin.
Gv cho hs trả lời câu hỏi cuối mục
1.
Gv gợi ý cho HS trả lời
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs dựa vào bài trước thảo luận trả lời
-HS thảo luận trả lời
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
HS đc5 câu hỏi cuối muc 1 thảo luận
dựa vào gợi ý của GV
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
Rút ra kêt luận.
Tiểu kết: nơ ron có hai chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
Hoạt động II: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV gợi ý bổ sung.
Gv hỏi phản xạ là gì?
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
Cho học sinh nêu sự khác nhau
giữa động vật và thực vật.
Cho hs trả lời phần cung phản xạ?
Vòng phản xa.
Giáo viên cho các em lần lït trả
lới các phần .
Hs đọc thông tin
-HS nghe gợi ý trả lời câu hỏi giáo
viên
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
HS thảo luận các phần cung phản xạ,
vòng phản xạ
Hs trả lời HS khác nhận xét rút ra kết
luận
Tiểu kết: phản ứng của cơ thể trả lời kích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.
Một cung phản xạ gồn các yếu tố cơ quan thụ cảm nơ ro hướng tâm, nơ ro trung gian nơ ron li tâm và cơ
quan cảm ứng.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
1/ phản xạ là gì, hãy lấy ví dụ
5 Dặn dò : về làm làm bài tập2 sgk
Tuần 4: Ngày soạn 19tháng 9 năm 2006
Tiết 7 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Chương II Vận Động Bài 7 : Bộ Xương
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Học sinh được trình bày được các phần chính của bộ xương và xác đònh được vò trí các
xương chính ngay cơ thể mình
Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn xương dẹt về hình thái cấu tạo
- Kó năng: quan sát so sánh.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của bộ xương của cơ thể.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2- chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo Bộ Xương.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trình bày các phần của cơ thể , các cơ quan trong từng hệ cơ quan?
1 – mở bài: mọi bộ phận cơ quan đều được cáu tạo từ tế bào vậy tế bào có cấu trúc như thế nào?
Hoạt động I: các phần chính của bộ xương.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV quan sát lần lït các hình ở
mục I.
-GV Cho HS quan sát trả lời câu hỏi.
Chức năng của bộ xương, điểm
giống và khác nhau, vì sao.
Gv gợi ý cho học sinh quan sát trả
lời.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát hình mục I
-HS thảo luận trả lời câu hỏi.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: bộ xương gồm ba phần xương đầu xương thân và xương chi bộ xương có chức năng tạo nên bộ
khung làm chỗ bám của cơ và bảo vệ các bộ phận trong cơ thể.
Hoạt động II: Phân biệt các loại xương
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV giải thích đặc điểm của ba loại
xương.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs đọc thông tin
-HS xác đònh phân tích các loại
xương cho ví dụ
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: căn cứ vào hình dạng và cấu tạo chi làm ba loại xương. Xương dài , xương ngắn , xương dẹt.
Hoạt động III: tìm hiểu các khớp xương.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV đònh nghóa khớp xương và giới
thiệu 3 loại khớp về cấu tạo.
-GV cho học sinh qua sát hình 7-4
cấu tạo các loại khớp và trả lời các
câu hỏi?
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs nghe đònh nghóa khớp xương.
-HS quan sát hình 7-4 thảo luận
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: Các khớp khớp bất động là loại khớp không cử động được.
Khớp bán động là những khớp cử động hạn chế.
Khớp động là khớp có khả năng cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
1 - chức năng của xương là gì, xác đònh trên mô hình các khớp xương
5 Dặn dò : về làm bài tập 1.2.3 sách GK
Tuần 4: Ngày soạn 22 tháng 9 năm 2006
Tiết 8 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Bài 8 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Trình bày được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của
xương và khả năng chòu lực của xương.
Xác đònh được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi
- Kó năng: lắp đặt thí nghiệm đơn giản
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của tế bào.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1 .Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2 .chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo tế bào.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trình bày các phần của bộ xương mỗi phần gồn những xương nào?
1 – mở bài: vì sao xương lại có khả năng chòu lực vậy cấu tạo và tính chất của chúng thế nào ta nghiên cứu
bài 8?
Hoạt động I: Cấu tạo và chức năng của xương.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
a. xương dài.
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV sử dụng hình 8. trình bày ý
nghóa của xương dài .
Gv cho hs thảo luận trả lời câu hỏi ý
nghóa xương dài.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
b. xương đặc điểm cấu tạo và chức
năng của xương dài.
Gv hướng dẫn Hs nhận thức về
xương dài thông qua bảng hình 8.1
c.cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.
Gv Cho học sinh quan sát hình vẽ
Hs đọc thông tin
-HS theo dõi sự trình bày của giáo
viên.
HS thảo luận trả lời câu hỏi ý nghóa
xương dài.
HS trả lời các hs khác bổ sung nhận
xét .
Hs theo dõi về bảng 8.1 đặc điểm
cấu tạo và chưc năng xương dài.
Hs quan sát hình 8.3 cấu tạo xương
dẹt và ngắn.
8.3 và các đốt sống ngắn dẹt.
Cho học sinh thảo luận tìm đặc điểm
cấu tạo.
GV nhận xét bổ sung rút ra cấu tạo
của ba xương.
Thảo luận tìm ra cấu tạo của hai loại
xương này.
HS trả lời . các nhóm khác nhận xét
bổ sung.
Tiểu kết: xương cấu tạo gồm màng xương , mô xương cứng và mô xương xốp xương dài có cấu trúc hình
ống, mô xương xốp ở hai đầu xương , trong xương chứa tuỷ đó là nơi sản xuất hồng cầu khoang xương chứa
tuỷ đỏ ở trẻ em hoặc tuỷ vàng ở người già.
Hoạt động II: Sự lớn lên và dài ra của xương.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát hình 8.4 chú ý
đến sụn tăng trưởng
-GV dùng hình 8.5 mô tả TN chứng
minh hoạ vai trò sụn tăng trưởng
Gv tóm tắt sụn tăng trưởng.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát về sụn tăng trửơng
-HS xác đònh phân tích sơ đồ các mũi
tên
HS thảo luận trả lờicâu hỏi ở phần
hoạt động.
Hs trả lời .
Nhận xét bổ sung kết luận.
Tiểu kết: xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy
vào trong hoá xương .
Xương dài ra là sự phát triển của sụn tăng trưởng.
Hoạt động III: Thành phần hoá học và tính chất của xương .
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV làm thí nghiệm cho Hs quan
sát.
-GV hướng dẫn Hs phát biểu kết
luận về thành phần hoá học của
xương .
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát TN.
-HS xác đònh xương ngân vào axít
để làm gì?đốt xương thì phần nào bò
cháy
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu là can xi. Chất
khoáng làm cho xương bền và chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo tỉ lệ thay đổi theo tuổi.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
1/ xương cấu tạo như thế nào. Xương dài có cấu tạo như thế nào
nhờ đâu và xương dài ra về lớn lên về bề ngang.
5 Dặn dò : về làm bài tập 1 .2 sách GK .
Tuần 5: Ngày soạn 24 tháng 9 năm 2006
Tiết 9 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Bài 9 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ.
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Trình bày được đặc điểm cấu tạo tế bào cơ và bắp cơ .
giải thích được tính chất cơ bản của cơ
- Kó năng: quan sát các loại cơ và tế bào cơ.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của của cơ trong quá trình hoạt động để
bảo vệ.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2- chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo cơ và bắp cơ.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: tính chất của xương và sự rài ra lớn lên củaxương ?
1 – mở bài: vì sao được gọi là cơ xương vì sao gọi là cơ vân vậy muốn tìm hiểu về chúng như thế nào ta
nghiên cứu bài tính chất cấu tạo cơ?
Hoạt động I: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV quan sát hình 9.1.
Gv cho học sinh giải thích bó cơ và
tế bào cơ
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs đọc thông tin
-HS quan sát hình 9.1
HS thảo luận trả lời về cấu tạo bó cơ
và tế bào cơ
HStrả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: bắp cơ gồm nhiề u bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màg liên kết hai đầu bắp cơ có
gân bám vào xương.
Hoạt động II: Tính chất của cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV làm thí nghiệm
-GV Hs quan sát giải thích cơ chế.
Gv cho HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối giải thích
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát thí nghiệm.
-HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm
phản xạ đầu gối cơ chế thần kinh ở
đầu gối.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: tính chất của cơ khi cơ co tơ cơ mảng xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào
cơ ngắn lại. Tính chất này làm cho cơ co và dãn.
Hoạt động III:Ý nghóa của sự co cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát hình 9-4 tiến
hành làm bài tập ở mục III
-GV giải thích sự sắp xếy trê cơ thể
thường tạo thành cẵp đối kháng.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát hình 9-4 tiến hành làm
bài tập ở mục III
-HS thảo luận trả lời
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: khi cơ co làm cho xương cử động và làm cho các pầhn cơ thề cử động và vận động.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
1/ mô tả tế bào cơ.
Tính chất của cơ.
5 Dặn dò : về làm bài tập 1.2 sách GK
Tuần 5: Ngày soạn 29 tháng 9 năm 2006
Tiết 10 Ngày dạy : Tháng 10/2006
Bài 10 : HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Chứng minh được cơ co sinh ra công. Công cơ được sự dụng vào lao động và di chuyển
Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện phấp chống mỏi cơ
- Kó năng: khả năng làm thí nghiệm.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :sự lao động không ảnh hưởng đến sức khoẻ.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại thực hành
2- chuẩn bò: Máy ghi công.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trình bày cấu tạo và tính chất của cơ?
1 – mở bài: hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì, làm gì mang lại hiệu quả lao động?
Hoạt động I: Công cơ
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs làm việc cá nhân điền
từ thích hợp theo mục I
-GV tóm tắt như phần thông tin
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs làm việc cá nhân điền từ thích
hợp theo mục I
-HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công
Hoạt động II:Sự mỏi cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm trên máy ghi công
-GV cho học sinh thảo luận các câu
hỏi mục 2
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
a. Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Giáo viên giảng như thông báo.
GV hỏi cho biết nguyên nhân mỏi

b. Biện phấp chống mỏi cơ
Hs học sinh làm thí nghiệm trên máy
ghi công
-HS thảo luận các câu hỏi phần 2
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Hs Nghe Gvgiảng phần sự mỏi cơ
Và cho biết nguyên nhân của sự mỏi
cơ và biện phấp khắc phục
Tiểu kết: Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axít lactic tích tụ làm mỏi cơ. Biện phấp là nghỉ
ngơi
Hoạt động III: rèn luyện cơ thể như thế nào.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs thảo luận nhóm các câu
hỏi trong phần hoạt động
-GV tóm tắt khả năng của con người
phụ thuộc các yếu tố. Và ch biết
những hoạt động rèn luyện.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs thảo luận nhóm các câu hỏi trong
phần hoạt động
-HS nêu các yếu tố phụ thuộc và
những hoạt động rèn luyện
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: thường xuyên luyện tập TDTT làm việc vừa sức.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
nêu những biện phấp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện phấp phòng chống mỏi
cơ.
5 Dặn dò : về làm bài tập 3.4 sách GK
Tuần 6: Ngày soạn 6 tháng 10 năm 2006
Tiết 11 Ngày dạy : Tháng 10/2006
Bài 11 : TIẾN HOÁ HỆ VẬN ĐỘNG
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Chứng minh được sự tiến hoá của con người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương.
- Kó năng: khả năng quan sát so sánh.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :giữ gìn vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh tật.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại quan sát so sánh
2- chuẩn bò: tranh vẽ các hình 11-1.5 mô hình bộ xương người bộ xương thú
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: nguyên nhân của sự mỏi cơ biện phấp chống mỏi cơ?
1 – mở bài: dựa vào khả năng so sánh vào bài?
Hoạt động I: Sự tiến hoá bộ xương người so với bộ xương thú.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV sử dụng tranh vẽ cho học sinh
quan sát
-GV cho Hs trao đổi theo nhóm
những đặc điểm của bộ xương người
thích nghi với tư thế thẳng đứng và
đi bằng hai chân.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs làm việc cá nhân quan sát và so
sánh hoàn thành bảng so sánh.
-HS trả lời từng phần
HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Hs thảo luận nhóm tìm ra những đặc
điểm .
HS trả lời :
Tiểu kết: bộ xương người có nhiều đặc điểm tiến hoá hơn bộ xương thú ở chỗ tỉ lệ sọ , lồng ngực, cột sống
xương chậu, xương đùi…
Hoạt động II: Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV giảng theo thông báo.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs đọc thông tin
-HS các cơ ở người phần nào tiến
hoá hơn ở thú
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: Hệ cơ người tiến hoá hơn hệ cơ thú ở những đặc điểm cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay
và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển, ngoài ra cơ lưỡi và mặt cũng phát triển.
Hoạt động III: vệ sinh hệ vận động.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát hình 11.5
-GV tóm tắt về vệ sinh hệ vận động
Gv Gv nhận xét bổ sung cho học
sinh rút ra kết luận.
Hs quan sát hình 11.5 trả lời phần
hoạt động.
-HS nghe giảng về vệ sinh hệ
vận động.
Tiểu kết: - có một chế độ dinh dưỡng hợp lý,rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.khi mang vật nặng
không nên vượtt quá sức chòu đựng, khi ngồi học tập đảm bảo tư thế ngay ngăn.
3/ Kết luận : Hs tiến hành đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
trình bày những đặc điểm tiến hoá của cơ thể người.
5 Dặn dò : về làm bài tập 2.3 sách GK
Tuần 6: Ngày soạn 7 tháng 10 năm 2006
Tiết 12 Ngày dạy : Tháng 10/2006
Bài 12 : THỰC HÀNH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG.
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: học sinh biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương
biết băng bó cố đònh xương cẳng tay bò gãy.
- Kó năng: thực hành quan sát
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :sự lao động vui chơi phù hợp.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại thực hành
2- chuẩn bò: dụng cụ như mục II sách GK.
III- Tiến trình bài giảng.
I- Cách tiến hành.
Hoạt động I: trao đổi nhóm về bốn câu hỏi phần hoạt động.
Hs Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung.
Gv giáo viên tóm tắt nguyên nhân dẫn đến gãy xương .
G v dùng tranh vẽ giới thiệu Phương pháp sơ cứu cho học sinh quan sát và Phương pháp băng bó cố
đònh.
Lưu ý cho Hs khi gặp người gãy xương cần băng bó và chở ngay đến y tế gần nhất
Hoạt động II: học sinh tập sơ cứu.
HS trong tổ thay nhau tập băng bó sơ cứu.
Gv kiểm tra sự làm việc của học sinh và uốn nắn.
Hoạt động III: thu hoạch.
1- Em cần làm gì khi tham gia giao thông , lao động, vui chơi để tránh cho mình và người khác bò gãy
xương .
2- Cách sơ cứu và băng bó khi gặp người gãy xương.
Dặn dò : về làm chuẩn bò bài mới
Tuần 7: Ngày soạn … tháng 10 năm 2006
Tiết 13 Ngày dạy : Tháng 10/2006
Bài 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Phân biệt các thành phần cấu tạo của máu
Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu. Nước mô và bạch huyết
- Kó năng: quan sát so sánh nhận biết.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :tránh tham gia vào chích hút.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại thuyết trình
2- chuẩn bò: Tranh phóng to các tế bào máu
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: ?
1 – mở bài: các em nhìn thấy máu trong tình hống nào? Máu chảy ra từ đâu và trong tình huống nào, máu
có tính chất gì?
Hoạt động I: Thành phần của máu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
-GV Cho HS thực hiện ở nhà qua
các câu hỏi
-máu là gì ,máu có ở đâu trpng cơ
thể, máu gồm những thành phần
nào.
Gv cho Hs tự thu nhận thông tin ở
phần này.
-GV điều khiển hoạt động trả lời của
HS
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs thực hiện trả lời các câu hỏi ở nhà
-HS thảo luận các câu hỏi GV nsêu
ra.
HS thu thập thông tin phần này trả
lời.
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: Máu gồm huyết tương và các tế bào máu, các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Hoạt động II:Chưc năng của huyết tương và hồng cầu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV thực hiện cá nhân
-GV huyết tương có vai trò gì đối vơi
cơ thể. Hồng cầu có vai trò gì.
Gv cho mỗi cá nhân tự thu thập suy
nghó trả lời.
Gv khi máu mất nước từ 90%. 70%
thì trạng thái máu như thế nào? Vậy
chức năng của huyết tương là gì?
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs thực hiện cá nhân
-HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
HS tiếp tục thảo luận trả lời.
HS trả ời dươi sự hướng dẫn của GV.
Hs khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết: trong huyết tương có các chất dinh dưỡng, hốc môn, kháng thể, muối khoáng và các chất thải
huyết tương tham gia vào vận chuyển các chtấ này.máu từ phổi vè tim mang nhiều O xi nên có màu đỏ.
Hoạt động III: Môi trường trong cơ thể.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs thu thập thông tin qua
tranh vẽ phóng to.
-GV cho học sinh phân tích sơ đồ
các mũi tên
Gv giải thích cho hs nắn thêm vè
vai trò của máu và nước mô.
Hs thu thập thông tin qua tranh vẽ
phóng to. -HS xác đònh phân tích sơ
đồ các mũi tên
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét