LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án chính tả 2 cả năm": http://123doc.vn/document/562394-giao-an-chinh-ta-2-ca-nam.htm
- GVđọc lại bài viết chính tả 1 lần
:chậm
- Chấm một số bài tại lớp . Nhận xét ưu
,
nhược điể̀m bài viết của HS .
III. Hướng dẫn làm bài tập (5' ):
a) Bài tập 2 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng .
b) Bài tập 3 (Lựa chọn )
- Cả lớp và GV nhận xét chữa bài .
III.Củng cố ,dặn dò (3') :
- Nhắc lại ND bài .
- Nhận xét tiết học .
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau .
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài .
- Cả lớp làm bài vào VBT .
- HS trình bày bài trước lớp .
-Chàng trai xuống thủy cung , được Long
Vương tặng viên ngọc quý .
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi . Chó và
Mèo an ủi chủ .
- Chuột chui vào tủ , lấy viên ngọc cho
Mèo . Chó và Mèo vui lắm .
- HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề bài .
- HS làm bài vào VBT sau đó trình bày
trước lớp .
a) rừng núi , dừng lại , cây giang , rang
tôm .
b)Lợn kêu eng éc , hét to , mùi khét .
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) :
GÀ " ̉TỈ TÊ " VỚI GÀ
A.Mục tiêu :
1.HS chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài :Gà tỉ tê với gà .
2.Luyện viết đúng những âm , vần dễ lẫn au / ao ;r / d /gi (et / ec ) .
3.Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở .
B.Đồ dùng dạy - học :
1.Thầy : Bảng phụ viết nội dung đoạn chính tả , bảng phụ viết ND bài tập 2-3.
2.Trò :Bảng con , vở chính tả , vở bài tập
C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Bài cũ (4') : - HS luyện viết bảng con :
mùi khét , rừng núi , rang tôm .
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Nhận xét chung .
II.Bài mới :
1.Vào bài :Trực tiếp .
2.Hướng dẫn tập chép :
2.1.Hướng dẫn HS chuẩn bị (4') :
-GV đọc bài chính tả .
Hỏi :Đoạn chép nói về điều gì ?
Hỏi : Trong đoạn chép những câu nào là
lời gà mẹ nói với gà con ?
Hỏi :Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà
mẹ ?
2.2. Luyện viết bảng con :
-GV quan sát , chỉnh sửa chỗ sai cho HS
2.3.HS chép bài vào vở (17'):
- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm bút ,
để vở
- GV theo dõi , uốn nắn cho HS .
2.4. Chấm , chữa bài cho HS (4') :
- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi , rõ
ràng .
- GV chấm một số bài . Nhận xét ưu ,
nhược điểm bài viết của HS .
III.Hướng dẫn làm bài tập (7') :
a) Bài tập 2 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải
đúng .
b) Bài tập 2 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải
đúng .
- 2 HS đọc lại .
- cách gà mẹ báo tin cho con biết
"không có gì nguy hiểm" , "Lại đây
mau các con , mồi ngon lắm !" .
- "cúc cúc cúc " . Những tiếng này
được kêu đều đều có nghĩa là " không
có gì nguy hiểm "
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS viết vào bảng con :
kiếm mồi , nguy hiểm dắt , bầy
- HS nhìn bài , chép vào vở cho đúng ,
đẹp.
- HS soát lại bài viết của mình bằng chì .
- Đổi bài cho bạn soát lại .
- HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài vào vở nháp .
- HS trình bày trước lớp .
Thứ tự các tiếng có chứa vần au , ao là :
- sau gạo , sáo , xao rào báo
mau cháo .
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài .
- Cả lớp làm bài vào VBT .
- HS trình bày bài trước lớp .
a) bánh rán con gián dán giấy
dành dụm tranh giành
b) bánh tét eng éc khét ghét
III.Củng cố ,dặn dò (3') :
- Nhắc lại ND bài - Tuyên dương những
em viết bài chính tả sạch , đẹp .
- Nhận xét tiết học .
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau .
CHÍNH TẢ :
ÔN TẬP - KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG
( TIẾT 5 ) + TIẾNG VÕNG KÊU .
A.Mục tiêu :
1.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc .
2.Ôn luyện về từ chỉ hoạt động , đặt câu với từ chỉ hoạt động .
3.Ôn luyện về cách mời , nhờ , đề nghị .
4.Luyện đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài " Tiếng võng kêu ".
B.Đồ dùng:
1.Thầy : Các tờ phiếu viết tên từng bài tập đọc trong sách TV2 - tập 1.Tranh minh hoạ
BT2 trong SGK
2. Trò : Xem lại bài ôn , VBT
C.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Bài cũ :
- GV nhận xét , ghi điểm .
II.Bài mới :
1.Vào bài :Trực tiếp .
2. Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 :
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập
đọc ( sau khi bốc thăm , được xem lại
bài vừa chọn khoảng 2' ).
- GV nhận xét , ghi điểm .
Bài 2 : Tìm từ chỉ hoạt động , đặt câu.
- HS trình bày bài tập 2 (148) :
nằm , lim dim , kêu vươn , dang , vỗ ,
gáy , chạy .
- HS trình bày bài tập 4 (148) .
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập
đọc ( sau khi bốc thăm , được xem lại
bài vừa chọn khoảng 2' ).
- HS đọc yêu cầu của bài , cả lớp đọc
- Cả lớp và GV nhận xét .
Bài 3 : Ghi lại lời mời , nhờ , đề nghị :
- Cả lớp và GV nhận xét , sửa chữa
hoàn thiện các câu nói .
III.Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
bài: Tiếng võng kêu .
- Luyện đọc từng câu thơ , từng khổ
thơ và cả bài .
- Bạn nhỏ trong bài thơ làm gì ?
- Mỗi ý sau đây được nói trong khổ
thơ nào ?
a) Đưa võng ru em .
b) Ngắm em ngủ .
c) Đoán em bé mơ thấy gì .
- Những từ ngữ nào tả em bé đang
ngủ rất đáng yêu ?
III.Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét giờ học .
thầm bài .
- HS quan sát tranh minh hoạ hoạt
động
viết ra giấy nháp từ chỉ hoạt động của
tranh .
- HS nêu 5 từ chỉ hoạt động trong 5
tranh .
VD :+ Chúng em tập thể dục .
+ Chúng em vẽ hoa và mặt trời .
+ Em học bài .
+ Ngày nào em cũng cho gà ăn .
+ Em quét nhà rất sạch .
- HS đọc yêu cầu của bài và nêu yêu
cầu của bài . Cả lớp đọc thầm lại .
- Cả lớp làm bài vào VBT .
- HS trình bày bài trước lớp .
+ Lớp em kính mời cô đến dự buổi
họp mừng Ngày nhà giáo Việt Nam
20-11 ở lớp chúng em !
+ Nam ơi khênh giúp mình cái bàn .
+ Đề nghị các bạn ở lại lớp họp sao
Nhi đồng
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu thơ,
từng khổ thơ và cả bài thơ .
- HS đọc bài thơ và tìm hiểu nội dung
bài .
- Đưa võng ru em .
a) Đưa võng ru em ( khổ thơ 1,3 ) .
b) Ngắm em ngủ ( khổ thơ 2 ) .
c) Đoán em bé mơ thấy gì ( khổ thơ
2 )
- Tóc bay phơ phất . /
Vương vương nụ cười .
- HS nhẩm đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
mà em thích .
- Về nhà ôn lại các bài tập đọc và học
thuộc lòng .
CHÍNH TẢ :
KIỂM TRA VIẾT ( CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN )
A.CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) : 12'
Viết bài " Đàn gà mới nở " .
B.TẬP LÀM VĂN (28') :
1.Dựa vào nội dung bài chính tả trên , trả lời câu hỏi :
a)Những chú gà con trông như thế nào ?
b) Đàn gà con chạy như thế nào ?
2.Hãy viết từ 1 đến 3 câu trên tấm bưu thiếp chúc mừng bạn em nhân dịp sinh nhật bạn .
CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP ) :
CHUYỆN BỐN MÙA .
A.Mục tiêu :
1.HS chép lại chính xác đoạn " Xuân làm cho đến đâm chồi nảy lộc " của bài : Chuyện bốn
mùa .
2.Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn :
l / n , dấu hỏi / dấu ngã .
3.Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở .
B.Đồ dùng dạy - học :
1.Thầy : Bảng phụ viết nội dung đoạn chính tả , bảng phụ viết ND bài tập 2-3.
2.Trò :Bảng con , vở chính tả , vở bài tập
C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Bài cũ (4') :
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Nhận xét chung .
II.Bài mới :
1.Vào bài :Trực tiếp .
- HS luyện viết bảng con :
nũng nịu , ngập ngừng .
2.Hướng dẫn tập chép :
2.1.Hướng dẫn HS chuẩn bị (4') :
- GV đọc bài chính tả .
Hỏi : Đoạn chép ghi lời của ai trong
Chuyện bốn mùa ?
Hỏi : Bà Đất nói gì ?
Hỏi : Đoạn chép có những tên riêng
nào ?
Hỏi : Những tên riêng ấy phải viết
như thế nào ?
2.2. Luyện viết bảng con :
- GV quan sát , chỉnh sửa chỗ sai cho
HS
2.3.HS chép bài vào vở (17'):
- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm
bút , để vở
- GV theo dõi , uốn nắn cho HS .
2.4. Chấm , chữa bài cho HS (4') :
- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi ,
rõ ràng .
- GV chấm một số bài . Nhận xét ưu ,
nhược điểm bài viết của HS .
III.Hướng dẫn làm bài tập (7') :
a) Bài tập 2 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng .
b) Bài tập 3 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài .
- Lời bà Đất .
- Bà khen các nàng tiên mỗi người mỗi
vẻ , đều có ích , đều đáng yêu .
- Xuân , Hạ , Thu , Đông .
- Viết hoa chữ cái đầu .
- HS viết vào bảng con :
nảy lộc , ghét , tựu trường ,
- HS nhìn bài , chép vào vở cho đúng ,
đẹp.
- HS soát lại bài viết của mình bằng
chì .
- Đổi bài cho bạn soát lại .
- HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài vào vở nháp .
- HS trình bày trước lớp .
a) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa .
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối .
b) Kiến cánh vỡ tổ bay ra .
Bão táp mưa sa gần tới .
- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu , bừa kĩ , phân gio cho nhiều .
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài .
- Cả lớp làm bài vào VBT .
- HS trình bày bài trước lớp .
- Chữ bắt đầu bằng l : là ,lộc , lại ,
giải đúng .
III.Củng cố ,dặn dò (3') :
- Nhắc lại ND bài - Tuyên dương
những em viết bài chính tả sạch , đẹp .
- Nhận xét tiết học .
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau
làm , lá ,
- Chữ bắt đầu bằng n : năm , nàng ,
nói .
- Chữ có dấu hỏi : bảo, nảy , của ,nghỉ
- Chữ có dấu ngã : cỗ , đã , mỗi .
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) :
THƯ TRUNG THU .
A.Mục tiêu :
- HS nghe , viết chính xác , trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài : " Thư trung thu " theo
cách trình bày thơ 5 chữ .
- Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai :
l / n , dấu hỏi / dấu ngã .
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở .
B.Đồ dùng :
1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 3 .
2.Trò : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả
C.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Bài cũ (4') :
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Nhận xét chung .
II.Bài mới :
1.Vào bài :Trực tiếp .
2.Hướng dẫn tập chép :
2.1.Hướng dẫn HS chuẩn bị (4') :
- GV đọc mẫu 12 dòng thơ .
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Bài thơ của Bác Hồ có những từ
xưng hô nào ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ? Vì sao ?
GV : Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn
kính .
- HS luyện viết bảng con :
lá lúa , vỡ tổ , bão táp .
- HS đọc lại 12 dòng thơ .
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi . Bác mong
thiếu nhi cố gắng học hành .
- Bác , các cháu .
- Các chữ đầu dòng thơ đều phải viết
hoa theo quy định chính tả .
2.2. Luyện viết bảng con :
- GV quan sát , chỉnh sửa chỗ sai cho
HS
2.3.HS chép bài vào vở (17'):
- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm
bút , để vở
- GV đọc bài chính tả , đọc theo từng
dòng thơ . Nhắc lại 2 - 3 lần .
- GV theo dõi , uốn nắn cho HS .
2.4. Chấm , chữa bài cho HS (4') :
- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi ,
rõ ràng .
- GV chấm một số bài . Nhận xét ưu ,
nhược điểm bài viết của HS .
III.Hướng dẫn làm bài tập (7') :
a) Bài tập 2 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng .
b) Bài tập 3 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng .
IV.Củng cố ,dặn dò (3') :
- Nhắc lại ND bài - Tuyên dương
những em viết bài chính tả sạch , đẹp .
- Nhận xét tiết học .
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau
- HS luyện viết bảng con :
ngoan ngoãn , tuổi , tùy .
- HS viết bài vào vở cho đúng , đẹp.
- HS soát lại bài viết của mình bằng chì .
- Đổi bài cho bạn soát lại .
- HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài vào vở nháp .
- HS trình bày trước lớp .
a) 1.chiếc lá ; 2. quả na ;
3.cuộn len ; 4.cái nón ;
b) 5.cái tủ ; 6. khúc gỗ ;
7.cửa sổ ; 8.con muỗi .
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài .
- Cả lớp làm bài vào VBT .
- HS trình bày bài trước lớp .
a) lặng lẽ , nặng nề , lo lắng , đói no .
b) thi đỗ , đổ rác , giả vờ , giã gạo .
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) :
GIÓ .
A.Mục tiêu :
- HS nghe , viết chính xác , không mắc lỗi bài thơ : Gió .Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2
khổ thơ .
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn ; s / x ; iêt / iêc .
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở .
B.Đồ dùng :
1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 3 .
2.Trò : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả
C.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Bài cũ (4') :
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Nhận xét chung .
II.Bài mới :
1.Vào bài :Trực tiếp .
2.Hướng dẫn viết chính tả :
2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị ( 9') :
- Đọc mẫu bài thơ : Gió .
- Hãy nêu những ý thích và hoạt
động của gió .
- Bài viết có mấy khổ thơ , mỗi khổ
thơ có mấy câu , mỗi câu có mấy chữ .
- Những chữ nào bắt đầu bằng r ,
gi , d .
- Những chữ nào có dấu hỏi , dấu
ngã ?
2.2. Luyện viết bảng con :
- GV quan sát , chỉnh sửa chỗ sai cho HS
2.3.HS chép bài vào vở (17'):
- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm bút,
để vở
- GV đọc bài chính tả , đọc theo từng
dòng thơ . Nhắc lại 2 - 3 lần .
- GV theo dõi , uốn nắn cho HS .
2.4. Chấm , chữa bài cho HS (4') :
- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi ,
rõ ràng .
- GV chấm một số bài . Nhận xét ưu ,
nhược điểm bài viết của HS .
III.Hướng dẫn làm bài tập (7') :
a) Bài tập 2 :
- HS luyện viết bảng con :
xe đỗ , vui vẻ , giả vờ , giã gạo .
+ 2 em đọc lại .
- Gió thích chơi thân với mọi nhà . Gió cù
mèo mướp , gió đưa những cánh diều bay
lên
- Bài viết có 2 khổ thơ , mỗi khổ thơ có 4
câu . Mỗi câu có 7 chữ .
- gió , rất , rủ , ru , diều .
- ở , khẽ , rủ , bẩy , ngủ , quả , bưởi .
- HS luyện viết bảng con :
- rất xa , rủ , cái ngủ , bưởi .
- HS viết bài vào vở cho đúng , đẹp.
- HS soát lại bài viết của mình bằng chì .
- Đổi bài cho bạn soát lại .
- HS đọc yêu cầu của bài .
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng .
b) Bài tập 3 :
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời
giải đúng .
IV.Củng cố ,dặn dò (3') :
- Nhắc lại ND bài - Tuyên dương
những em viết bài chính tả sạch , đẹp .
- Nhận xét tiết học .
- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau
- HS làm bài vào vở nháp .
- HS trình bày trước lớp .
a) hoa sen , xen lẫn ; hoa súng , xúng xính .
b) làm việc , bữa tiệc ; thời tiết , thương tiếc
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài .
- Cả lớp làm bài vào VBT .
- HS trình bày bài trước lớp .
a) Mùa xuân , sương .
b) xiếc , điếc .
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) :
́MƯA BÓNG MÂY .
A.Mục tiêu :
- HS nghe , viết chính xác , trình bày đúng bài thơ " Mưa bóng mây "
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn : s / x ; iêt / iêc .
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở .
B.Đồ dùng :
1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 2 .
2.Trò : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả
C.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I.Bài cũ (4') :
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Nhận xét chung .
II.Bài mới :
1.Vào bài :Trực tiếp .
2.Hướng dẫn viết chính tả :
2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị ( 9') :
- Đọc mẫu bài thơ 1 lần .
- Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên
nhiên ?
- Mưa bóng mây có diểm gì lạ ?.
- Bài thơ có mấy khổ , mỗi khổ có mấy
dòng , mỗi dòng có mấy chữ ?
- HS luyện viết bảng con :
hoa sen , cây xoan .
+ 2 em đọc lại .
- Mưa bóng mây .
- Thoáng qua rồi lại tạnh ngay , không làm ướt tóc
ai
- Bài thơ có 3 khổ , mỗi khổ có 4 dòng , mỗi
dòng có 5 chữ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét