Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

Giao an Ngu van 12 ( tron bo).doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an Ngu van 12 ( tron bo).doc": http://123doc.vn/document/545069-giao-an-ngu-van-12-tron-bo-doc.htm


Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
phẩm
- Cách cảm nh một sáng tạo
IV.Củng cố, dặn dò
1.Nắm vững 3 giá trị cơ bản của TPVH, hiểu khái niệm Tiếp nhận VH
2.Chuẩn bị bài: Kĩ năng làm văn nghị luận
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết:5
Ngày giảng:
Làm Văn: Lập ý và lập dàn ý trong văn nghị luận.
A/ Mục đích- Yêu cầu:
- Giúp học sinh hệ thống hoá những kiến thức về lập ý và lập dàn bài từ các lớp dới cụ thể: căn cứ để lập ý,
các bớc lập ý, cách sắp xếp ý thành dàn bài, cách xác định mức độ trình bày mỗi ý trong khâu lập ý và lập
dàn bài.
- Giúp học sinh nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong khâu lập ý và lập dàn bài.
- Trên cơ sở kiến thức đã nêu giúp học sinh xác lập thói quen lập ý, lập dàn bài trong khi làm văn và phân
tích các kĩ năng lập ý, lập dàn bài.
B. Phơng tiện thực hiện:
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về Làm văn nghị luận.
C. Cách thức thực hiện:
-Hs chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D. Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ ( không)
III.Bài mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
* Em hãy nhắc lại các bớc lập ý.
* Thế nào là lập dàn ý
A- Lập ý:
Là định ra nội dung cần trình bày trong bài văn
I. Căn cứ lập ý:
1, Những chỉ dẫn trong đề bài về nội dung và phơng pháp
nghị luận
2, Những kiến thức về văn hoávà XH mà học sinh đã
hộchặc tiếp thu qua những nguồn đáng tin cậy
II. Các bớc lập ý:
1, Xác lập những ý lớn
2, Xác lập những ý nhỏ
B/ Lập dàn bài:
Là sắp xếp các ý đã tìm đợc ở bớc lập ýtheo trật tự thích
hợpvà xác định mức độ trình bày mỗi ý theo theo tỉ lệ
thoả đáng giữa các ý.
1, Sắp xếp ý:
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
5
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
* Khi lập dàn bài cần chú ý những điều gì?
- là trật tự trớc sau giữa các ý đã tìm đợc
- Việc sắp xếp ý cần đảm bảo tính hệ thống của lập luận
và chú ýtâm lý ngời tiếp nhận
2, Xác địnhmức độ trình bày mỗi ý
- Các ýđợc trình bày ở mức độ nông, sâu, kĩ, sơ qua
khác nhau.
- Thông thờng ý nói kĩ là ý trọng tâm
C/ Một số lỗi thờng gặp:
- Lạc ý( lạc đề)
- Thiếu ý
- Lặp ý
- Sắp xếp ý lộn xộn
IV.Củng cố:
Rèn kỹ năng lập dàn ý:
Trớc khi cho học sinh làm bài tập1 và BT2 yêu cầu học sinh trả lời 2 câu hỏi về những vấn đề cơ bản sau:
1, Căn cứ vào đâu cho vấn đề lập ý?
2, Khâu lập ý gồm những bớc nào
=> Ta có thể tiến hành lập ý theo 2 hớng
- Hớng 1: Tìm ý lớn-> cụ thể hoá thành ý nhỏ-> ý nhỏ bậc dới
- Hớng 2: Nêu ra tất cả các ý-> sắp xếp, hệ thống
Giải quyết cụ thể trong từng bài.
Bài tập1:
Đề 1: Tục ngữ có câu: có chí thì nên . Hãy CM ý kiến đóut ra bài học cho bản thân.
Lập ý:
1, Giải thích câu tục ngữ:
- Chí: quyết tâm bền bỉ theo đuổi mục đích tốt đẹp
- Nên: đạt đợc mục đích, trở thành ngời hữu ích, đợc XH và tập thể thừa nhận
2, Chứng minh nội dung câu tục ngữ:
- lấy dẫn chứng trong học tập, rèn luyện
-lấy dẫn chứng trong SX, nghiên cứu khoa học
- lấy dẫn chứng trong chiến đấu, hoạt động chính trị
3, Rút ra bài học:
- Trong học tập, rèn luyện thân thể, tu dỡng đạo đức , cần luôn luôn vơn tới những điều tốt đẹp
- Gặp khó khăn không nản, đạt kết quả không vội tự mãn, phấn đấu không ngừng
b, Đề 2: Bài thơ Tràng giang của Huy Cận đã biểu lộ kín đáo mà thấm thía tình yêu quê hơng, đất nớc. Em
hãy phân tích để làm sáng tỏ
Lập ý: học sinh dựa vào kiến thức giảng văn học ở lớp 11 để lập ý
V. Dặn dò:
- Học sinh nắm chắc lý thuyết
- Hoàn thành tất cả các bài tập
E/ Rút kinh nghiệm:
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
6
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
Ngày soạn: Tiết 6-7
Ngày giảng:
Làm văn:
Bài viết số 1
A/ Yêu cầu cần đạt:
1.Qua bài kiểm tra đầu năm học giúp học sinh ôn tập, hệ thống hoá những kiến thức về văn học giai đoạn
1930-1945, đặc biệt ôn lại kiến thức về tác giả và tác phẩm của các nhà văn Nam Cao, Nguyễn Tuân, Vũ
Trọng Phụng
2.Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giảng văn để làm văn nghị luận: phân tích tác phẩm văn học
3.Bồi dỡng năng khiếu học văn, tình yêu văn chơng.
B/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ( không)
III. Bài mới: Chép đề
IV. Đề bài:
Câu 1:(2 đ)
Căn cứ vào nội dung truyện, hãy giải thích vì sao Nam Cao đặt tên truyện là Đời thừa
Câu 2: (8đ)
Bi kịch của Chí Phèo là gì? ý nghĩa kq và cá tính của nhân vật Chí Phèo?
V. Đáp án và tiêu chuẩn cho điểm:
1> Đáp án
a, Yêu cầu về kỹ năng:
Câu 1: Học sinhbiết thâu tóm, khái quát nội dung TP và giải thích ngắn gọn, đầy đủ
Câu 2: Hiểu đúng yêu cầucủa đề bài. Biết kết quả ý nghĩa tóm tắt của TP không chỉ biết phân tích nhân
vậtmà còn phải chỉ ra tính đại diện và tính cá thể của nhân vật.
Biết làm bài văn phân tíchTP VH, kết cấu chặt chẽ, bố cục mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc, chữ viết
cẩn thận.
b, Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1: Học sinh nêu đợc những ý
- Truyện ngắnviết về tấn bi kịch của nhân vật Hộ, một văn sĩ nghèo.
+ Hộ gặp bi kịch: Lý tởng>< Hiện thực
+ Hộ gặp bi kịch lẽ sống bình thờng: Nghệ thuật>< Tình thơng
- Đứng trức sự lựa chọn Hộ cay đắng và chau chát ý thức rằng cuộc sống của mình là vô ích, một đời thừa.
-> Tựa đề của TP là Đời thừa
Câu 2: Hớng trả lì có thể nh sau:
1, Bi kịch của Chí Phèo: BK bị cự tuyệt quyền làm ngời- BK thể hiện sâu sắc nhất từ khi Chí Phèo gặp Thị
Nở
2, Nhân vật Chí Phèo có ý nghĩa khái quát cao độvà cá tính độc đáo:
- Những nhân vật của một số nhà vănthờng khái quát tính cách còn nhân vật của NC- Chí Phèo lại khái quát
một hiện tợng XH nổi bật trong đời sống tinh thần của dân tộc. Đó là hiện tợng phổ biến đã trở thành qui
luật trong XH thực dân phong kiến lúc bấy giờ hiện tợng những ngời dân nghèo, lơng thiện do bị áp bức
nặng nề bị đẩy vào con đờng tha hóa, lu manh hoá.
-Chí Phèo là nhân vật có cá tính độc đáo:
+ Dám bán rẻ nhân hình, nhân tính và tự thủ tiêu sự sống của mình khi nhân phẩm đã quay trở về
+ Vừa là con quỷ dữ của làng Vũ Đại, vừa là kẻ khao khát lơng thiện
+ Là ngời lơng thiện thức tỉnh, một đầu óc sáng sủa nhât làng Vũ Đại khi đặt ra những câuhỏi có tầm khái
quát sâu về quyền đợc làm ngời lơng thiện
2> Tiêu chuẩn cho điểm:
Câu 1: Nêu mỗi ý đợc 0,5 điểm
Câu 2:
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
7
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
Điểm 8: Đáp ứng đợc yêu cầu nêu trên, có sự cảm nhận so sánh ở một số điểm. Văn viết có cảm xúc. Bài
sạch đẹp
Điểm 6: CB đáp ứng đợc các yêu cầu trên, ý cha thật đầy đủ song phân tích sau sắc sáng tạo ở một số chi
tiết. Văn viết cha trôi chảy nhng diễn đạt đúng ý
Điểm 4: Tỏ ra hiểu yêu cầucủa đề song mới phân tíchnhiệm vụ mà chakhái quát thành từng luận điểm cụ thể
Văn cha có cảm xúc nhng không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả.
Điểm 2 Cha hiểu yêu cầu của đề.
IV. Củng cố- Dặn dò:
Ôn lại kiến thức về văn học 30-45.
c.Rút kinh nghiệm
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
8
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
Ngày soạn: Tiết:8-9
Tuần lên lớp:
Văn học sử:
Nguyễn ái Quốc- Hồ chí minh
( 1890- 1969)
A/ Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc những nét cơ bản về cuộc đời và quan điếm sáng tác của HCM
Qua sự nghiệp văn học lớn lao của HCM, hiểu Ngời là anh hùng giải phóng dân tộc VN, danh nhân
văn hoá thế giới nh tổ chức GD-KH và văn hoá liên hợp quốc(UNCSCO)đã ghi nhận và suy tôn năm
1990
Hiểu đợc những nét lớn về phong cách nghệ thuật của HCM.
B. Phơng tiện thực hiện:
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về Bác Hồ
C. Cách thức thực hiện:
-Hs chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài sọan
II. Kiểm tra bài cũ: ( không)
III.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Gọi 1 HS đọc SGK
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời HCM?
Những yếu tố nào trong cđ Bác góp phần tạo
dựng nên sự nghiệp VH vĩ đại của Ngời?
Hãy nêu các quan điểm sáng tác của Bác?
Bác sáng tác những thể loại nào?Kể tên
những TP tiêu biểu cho mỗi thể loại?
I. Tiểu sử:
1. Tóm tắt nét chính về tiểu sử:
2. Những yếu tố góp phần tạo nên sự nghiệp văn học:
- Ngời đã sinh ra trên quê hơng và gia đình có truyền
thống hiếu học, yêu nớc
- Ngời đã sinh ra trong hoàn cảnh nớc mất, nhà tan->
tình yêu nớc cháy bỏng nên Ngời đã chọn cho mình sự
nghiệp cứu nớc
- Trong hoạt động CM, Ngời nhận thức văn chơng nh là
vũ khí
- Ngời có một tài năng thực sự
II. Sự nghiệp văn học:
1, Quan điểm sáng tác:
-HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần, phục
vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM, nhà văn cũng phải ở
giữa cuộc đời, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh và
phát triển XH
- HCM đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức văn ch-
ơng trong thời đại CM phải coi quảng đại quần chúng là
đối tợng phục vụ.
- HCM luôn quan niệm TP văn chơng phải có tính chân
thật
2. Các tác phẩm: 3 lĩnh vực: văn chính luận, truyện kí,
thơ ca.
a, Văn chính luận: Các bài báo, Bản án chế độ thực dân
Pháp; Tuyên ngôn độc lập; lời kêu gọi toàn quốc kháng
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
9
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
Đặc điểm Phong cách nghệ thuật của Bác?
chiến(1946); không có gì quí hơn độc lập tự do(1966);
di chúc(1969)
b, Truyện và kí: Vi hành; Nhật kí ; Giấc ngủ 10 năm;
Vừa đi đờng vừa kể truyện(1963)
c, Thơ ca: Nhật kí trong tù(1942-1943); thơ
HCM(1967); thơ chữ Hán HCM(1990)
III. Vài nét về phong cách nghệ thuật:
-Đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc mà nhuần
nhuỵ giữa chính trị va văn chơng, giữa t tởng và nghệ
thuật, giữa truyền thống và hiện đại
-ở mỗi thể loại, ngời đều có phong cách riêng, độc đáo:
+Văn chính luận bộc lộ t duy sắc sảo,giàu tri thức văn
hoá,gắn lý luạn với thực tiễn,giàu tính luận chiến,vận
dụng có hiệu quả nhiêù phơng thức biểu hiện
+Truyện và kí: ngòi but chủ động, sáng tạođậm chất trí
tuệ và hiện đại, có tính chiến đấu cao
+Thơ:
Thơ tuyên truyền: giản dị,gần gũi, đễ thuộc, dễ
nhớ
Thơ nghệ thuật:hàm súc, uyên thâm, cổ điển mà
hiện đại, thép mà tình.
IV.Củng cố, dặn dò:
1.Nắm vững quan điểm sáng tác,phong cách nghệ thuật của Bác
2.Su tầm thơ văn của Bác
3. Đọc và tìm hiểu truyện ngắn Vi hành
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết:10-11
Tuần lên lớp:
Giảng văn:
Vi hành
( Trích Những bức th gửi cô em họ do tác giả dịch từ tiếng An Nam)
-Nguyễn ái Quốc-
A/ Mục đích- Yêu cầu:
1.Cho học sinh thấy đợc bút pháp trào phúng của NAQ trong thể loại truyện và kí. Tác giả đã phê phán một
cách chính đáng cái lố bịch, kệch cỡm của Khải Định trong chuyến y đi Pháp. ở đây cần nhấn mạnh thành
công đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm.
2.Hs có kĩ năng tìm hiểu, phân tích truyện ngắn Nguyễn ái Quốc.
3. Yêu mến và tự hào về tầm vóc vĩ đại của Bác, tìm đọc truyện ngắn của Bác.
B. Phơng tiện thực hiện:
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
10
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về Thơ văn Bác Hồ.
C. Cách thức thực hiện:
-Hs chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định tổ chức lớp:
-Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài soạn
II. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1, Trình bày quan điểm sngs tác của HCM?
2, Tác phẩm văn thơ của HCM gồm mấy bộ phận, đặc điểm từng bộ phận?
Yêu cầu:
1, Quan điểm nghệ thuật:
- Luôn xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM
- Đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thứcvà tiếp nhận văn chơng
- luôn quan niệm văn chơng phải có tính chân thật
2, Nêu cách phân chia sự nghiệp văn học của HCM
- Theo SGK: 3 bộ phận chính:+ Chính luận
+Truyện Kí
+ Thơ ca
Mỗi bộ phận nêu TP tiêu biểuvà đặc điểm chung về nội dung, nghệ thuật
- Chia theo nội dung:+ Văn thơ tuyên truyền
+ Văn thơ với những xung cảm thẩm mĩ đích thực
III. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Gọi hs đọc tiểu dẫn SGK
Nêu khái quát hoàn cảnh ra đời của
Vi hành? Mục đích tác giả viết TP để
làm gi?
Nội dung chủ yếu của TP là gì?
Hình ảnh vua KĐ có gi độc đáo?
I. Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác- Mục đích sáng tác:
- 1922 thực dân Pháp đa vua Khải Định sang Pháp
- 1923 NAQ đã viết một loạt TP để vạch trần âm mu của
chính phủ Pháp và lật tẩy bộ mặt bù nhìn bán nớc của Khải
Định
- Đối tợng sáng tác là ngời dân Pari Bác viết bằng tiếng Pháp
theo nghệ thuật Châu Âu hiện đại
2. Chủ đề: vạch trần bộ mặt thậtbù nhìn lố lăng của Khải
Địnhvà âm mu thâm độc nham hiểm của thực dân Pháp đối
với nhân dân các nớc thuộc địa
II. Phân tích:
1. Giá trị nội dung:
a, Châm biếm lật tẩybản chất bù nhìn của KĐ
* Chân dung KĐ qua cái nhìn của nhân dân Pháp
- Diện mạo: mũi tẹt, mặt bủng nh vỏ chanh
- Trang phục: ngón tay đeo đầy những nhẫn, cái chụp đèn
chụp lên cái đầu quấn khăn
- Cử chỉ thái độ: nhút nhát, lúng túng
- Hành động: lén lút có mặt tại trờng đua, tiệm cầm đồ, ga
tàu điện ngầm
-> KĐ hiện lên nh một thứ đồ cổ xa lạ kệch cỡm lố lăng
trong XH phơng tây hiện đại hắn không có t cách của một đế
vơng
- Chân dung KĐ đợc dựng lên qua sự miêu tả của đôi trai gái
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
11
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
Bác kết tội của KĐ là gì?
Bác tố cáo chính sách gì của Pháp ở
Đông Dơng?
Chính sách của Pháp ở chính quốc với
ngời VN nh thế nào?
Truyện xây dựng mấy tình huống
nhầm lẫn?Kể tên?
ýnghĩa những tình huống nhầm lẫn?
Hình thức của truyện ngắn này là gì?
Tác dụng?
ngời Pháp-> đảm bảo đợc tính khách quan
- Họ gọi KĐ là hắn, ngời khách của chúng ta, anh vua, so
sánh với những trò giải trí tầm thờng-> vua KĐ nh một thứ
đồ chơi, một con rối, một trò giải trí rẻ tiền
=> Hạ bệ KĐ hắn không xứng đáng là kẻ đại diện quốc gia
chuyến đi của hắn chỉ nhằm mục đích đàng điếm không phải
vì lợi ích của đất nớc
* Lời kết tội KĐ qua liên tởng bình luận của ngời kể truyện
- Nhờ đến chuyện xa, vua Thuấn- Pie-> họ vi hành xứng
đáng-> phê phán KĐ với những hành tung mờ ám tầm thờng-
> kết tội KĐ: tội làm nhục quốc thể
- Tác giả đặt ra rất nhiều câu hỏi: phải chăng ngài muốn
biết=> chất vấn KĐ từ đó đi đến kết tội KĐ: hại nớc hại
dân, bán nớc và làm tay sai cho Pháp
b. Vạch trần bộ mặt giả rối thâm độc của thực dân Pháp:
* Tố cáo chính sách cai trị của Pháp ở thuộc địa
- Công bảo hộ khai thác và làm kiệt quệ kinh tế tài chính
Đông Dơng: Nhà băng Đông Dơng luôn cạn ráo=> chính
sách bóc lột
- Công khai hoá bằng rợu cồn và thuốc phiện=> chính sách
ngu dân
* Tố cáo chính sách khủng bố ở chính quốc:
- Vạch trần luận điệu tự do bình đẳng bác ái: ngay tại nớc
Pháp chính phủ Pháp đã thi hành chính sách khủng bố theo
dõi những ngời yêu nớc Việt Nam trên nớc Pháp
KL: Tác phẩm đạt đợc cả hai mục đích phản đế và phản
phong
2. Những sáng tạo nghệ thuật:
a, Những tình huống nhầm lẫn độc đáo
- Đôi trai gái ngời Pháp nhầm TG là KĐ.
- Dân chúng Pháp nhầm những ngời VN trên đất Pháp là KĐ
- Chính phủ Pháp nhầm những ngời An Nam trên đất Pháp
đều là KĐ
=> 3 tình huống liên tiếp tăng cấp
* ý nghĩa:
- Thể hiện thái độ khách quan của ngời kể chuyện
- Tình huống nh đùa nh bịa làm tăng tính hài hớc khiến cho
KĐ hiện lên càng trở lên lố bịch nh một câu truyện tiếu lâm
b, Hình thức viết th:
- Bác viết th cho cô em họ ở An Nam
* ý nghĩa: tạo đợc sự gần gũi và không khí nh thật
-Khiến cho TP hấp dẫn mang dáng dấp một bức th tình
- Có thể đa ra những phán đoán giả định
- Đổi giọng chuyển cảnh kinh hoạt, liên hệ tạt ngang so sánh
thoải mái
c, Những thành công khác:
- Nghệ thuật làm bấo
- Ngôn ngữ sinh động hấp dẫn đa giọng điệu
- Thể văn trào phúng thâm thuý sâu cay
- Nghệ thuật dựng chân dung độc đáo, miêu tả KĐ mà không
cần KĐ xuất hiện
III. Tổng kết:
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
12
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
Đánh giá của em về Vi hành?
- Vi hành thể hiện sức mạnh trong ngòi bút chiến đấu của
HCM
- Vi hành cũng thể hiện tài năng văn chơng của Bác
IV.Củng cố:
Nắm chắc hoàn cảnh sáng tác để thấy đợc giá trị của TP?
V.Dặn dò:
Tìm hiểu đề văn: Những sáng tạo độc đáo của NAQ trong Vi hành
E.Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: Tiết:12
Tuần lên lớp:
Giảng văn:
NHT K TRONG T
(Ngục trung nhật kí)
H Chớ Minh
A.Mc ớch yờu cu Giỳp hs:
-Nm c nhng im c bn nht v ND v giỏ tr NT ca tp NKTT.
-T ú cú phng hng ỳng n phõn tớch nhng bi th rỳt t tp NKTT c chn ging trong
chng trỡnh.
B. Ph ơng tiện thực hiện :
-Sgk, Sgv Ngữ văn12, Tài liệu về Nhật kí trong tù
C. Cách thức thực hiện:
-Hs chuẩn bị theo hớng dẫn SGK.
-Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình.
D. Cỏc bc lờn lp
I.n nh lp:
II.Kim tra bài cũ:
Bài kiểm tra 15 phút số 1
* Đề bài:
1.Nờu hon cnh ra i ca tp Vi hnh v phõn tớch nhan ca tỏc phẩm
2.Phõn tớch chõn dung bự nhỡn ca K phỏp thy c b mt xu xa b i ca Thực dân
Pháp?
*Đáp án:
1.a.Hon cnh ra i
-Nm 1922 thc dõn Phỏp a Khi nh sang d cuc u xo Vộc xõy vi õm mu:
+La gt nhõn dõn Phỏp: K l ngi ng u i din cho mt nc thuc a sang quy phc
mu quc, cm t cụng n ca mu quc, tha nhn s bo h ca ngi Phỏp.
+T ú Phỏp kờu gi ND ng h cho chỳng u t vo ụng Dng.
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
13
Giáo án Ngữ Văn 12 - Lê Thị Thanh Thơ
-Trc tỡnh hỡnh ú NAQ vit truyn ngn ny chõm bim, kớch K v vch trn bn cht
gian xo ca TD Phỏp.
b.Nhan tỏc phm.
-Vi hnh dch t incognito cú ngha l: khụng ngi ta bit, i mt cỏi tờn khụng phi l tờn
tht.
-NAQ mun núi n hnh vi lộn lỳt, khụng chớnh ỏng ca K khi sang Phỏp
2.Chõn dung bự nhỡn Khi nh.
-iu b, c ch: nhỳt nhỏt, lỳng ta lỳng tỳng: hnh vi ỏm mui, hốn h, khụng cú c s ng
b ca mt ng quõn vng.
-Trang phc: cú c c b ht cm: kch cm, diờm dỳa nh mt din viờn hi kch. K
t bin thnh 1 mún c l ng gia Paris hoa l (Phan C )
-Hnh vi: khi thỡ trng ua khi thỡ tim cm , mun nm cụng t.
-> n chi vụ , trờn xng mỏu nhõn dõn.
-Vic tr quc an dõn ca hn ht sc ti t, ngi dõn ng thi ch c ung v khụng
h bit n chỳt m no-> s tn bo, thi nỏt ca ch phong kin ng thi.
-K tr thnh mt i tng cho ngi Phỏp mua vui, gii trớ, ú l mt tờn h l bch, r tin nht
-K tr thnh mt cụng c tuyờn truyn, mt con ri khụng hn khụng kộm ca thc dõn.
=>Vi cỏch mụ t trờn, NAQ ó vch rừ b mt xu xa, ngc nghch, l bch ca vua K, khụng h
cú mt chỳt t trng dõn tc, khụng bit cỏi nhc ca v vua mt nc.
=>Truyn Vi hnh ó vch rừ õm mu ca TD Phỏp. Chỳng a vua KD sang Phỏp nhm la gt
ND Phỏp rng tỡnh hỡnh cỏc nc thuc a ó yờn n. Vua KD i din cho Dt An Nam ó u hng,
cụng nhn s bo h, khai hoỏ ca ngi Phỏp->đánh lừa d luận.
*Biểu điểm:
- Câu1: 2điểm, mỗi ý 1 điểm.Trừ 1 điểm nếu đủ ý nhng diễn đạt yếu.
- Câu 2: +7- 8 điểm, đủ ý, kĩ năng tốt, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch.
+5- 6 điểm, đủ ý, kĩ năng khá, có 1 vài lỗi nhỏ trong diễn đạt và trình bày.
+3- 4 điểm, đủ ý cơ bản, kĩ năng khá, còn mắc nhiều lỗi trong trình bàyvà diễn đạt
+ 1-2 điểm, thiếu ý cơ bản hoặc có ý sai kiến thức cơ bản,kĩ năng yếu, mắc nhiều lỗi trong
diễn đạt, trình bày.
+ 0 điểm: Không làm bài, lạc đề hoàn toàn.
III.Bi mi:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
Da vo phn tiu dn SGK
cho bit hon cnh HCM st tp
NKTT?
Trỡnh by nhng hiu bit ca
mỡnh v ni dung tp NKTT?
Yờu cu hs ly vớ d minh ho.
Em bộ trong nh laoTD, V
ngi bn tự, C bc , Ngi n/d
úi kộm.
I.Hon cnh sỏng tỏc.
-8/1942 NAQ- HCM tr li TQ tranh th s ng h ca th gii
vi cuc chin tranh chng xõm lc. Ngy 29/8/42 ti Tỳc Vinh
Qung Tõy Ngi b chớnh quyn TGT bt giam. 13 thỏng tự b gii
i qua 30 nh lao ca 13 huyn thuc QT, Ngi st 133 bi th bng
ch Hỏn v ly tiờu l Ngc trung nht kớ.
II.Giỏ tr ca tỏc phm.
1.Ni dung.
a.Phn ỏnh chõn thc b mt en ti ca nh tự & chớnh quyn
phn ng Tng Gii Thch :
-Bt giam vụ lớ ngi vụ ti: Chỏu bộ trong nh lao TD; Gia
quyn ngi b bt lớnh.
-Xó hi bt cụng vụ nhõn o y i ngi tự dó man: Cm hỳt
thuc lỏ, Tin vo nh giam, C bc.
-Hỡnh nh nhng ngi tự luụn úi cm rỏch ỏo, tiu tu kh i
n cht: Cm tự, mt ngi tự c bc va cht, Bn thỏng ri.
b.Bc chõn dung tinh thn t ho ca HCM: i nhõn, i trớ ,
i dng.(Viờn ng)
Tổ Xã Hội Trờng Trung học phổ thông Hồng Đức
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét