LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN DIA L 6 - TRON BO.": http://123doc.vn/document/573612-giao-an-dia-l-6-tron-bo.htm
đề này cô và các em sẽ vào bài 1
• Hoạt động 1:
I) Vò trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh
- Treo hình 1 sách giáo khoa cho học sinh
quan sát
- Hỏi: trong vũ trụ bao la có một ngôi sao
lớn tự phát ra ánh sáng, nôgi sao đó được
gọi là gì?
- Hỏi: có mấy hành tinh quay quanh Mặt
Trời? Đó là những hành tinh nào?
- Hỏi: Mặt Trời cùng với 9 hành tinh quay
quanh nó được gọi là gì?
- Củng cố và ghi bảng
- Hỏi: Trái Đất ở vò trí thứ mấy trong các
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
- Mở rộng: với vò trí thứ 3 theo thứ tự xa
dần Mặt Trời, Trái Đất cách Mặt Trời 150
triệu km. Khoảng cách này vừa đủ để
nước tồn tại ở thể lỏng. Đây là điều kiện
rất cần cho sự sống
- Hc sinh quan sát hình
- Ngôi sao đó là Mặt Trời
- Có 9 hành tinh quay quanh Mặt Trời. Đó
là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả,
sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao
Hải Vương và sao Diêm Vương
- Hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vò trí thứ 3
Ghi bảng:
1. Vò trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Mặt Trời cùng 9 hành tinh quay quanh nó gọi là hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vò trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Chuyển ý: qua truyện “Sự tích bánh chưng, bánh dày” các em đã thấy được theo trí
tưởng tượng của người xưa thì Trái Đất có hình vuông. Thật sự Trái Đất có phải là hình
vuông hay không, để biết được điều này, cô và các em sẽ vào phần 2
• Hoạt động 2:
II) Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến, vó tuyến
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo hình 2,3 cho học sinh quan sát
- Hỏi: Trái Đất có hình gì?
- Giới thiệu cho học sinh biết quả Đòa Cầu
là mô hình thu nhỏ của Trái Đất và cho
học sinh quan sát quả Đòa Cầu
- Gọi học sinh xác đònh điểm cực Bắc và
cực Nam là những điểm cố đònh trên Trái
Đất
- Phát phiếu bài tập và cho học sinh thảo
luận (5 phút)
- Treo bảng câu hỏi thảo luận lên bảng
PHIẾU BÀI TẬP
1. Trái Đất có độ dài của bán kính là
và độ dài của đường xích đạo là …
2. Đường nối liền 2 điểm cực Bắc và
cực Nam trên quả Đòa Cầu là …
3. Những đường vòng tròn trên quả Đòa
Cầu là …
4. Kinh tuyến gốc là …
5. Vó tuyến gốc là …
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Củng cố lại và chỉ quả Đòa Cầu
Trái Đất có hình dạng và kích thước
như thế nào?
Kinh tuyến là gì?
Vó tuyến là gì?
Kinh tuyến gốc là gì?
Vó tuyến gốc là gì?
- Mở rộng:
Những kinh tuyến nằm bên phải kinh
tuyến gốc là kinh tuyến Đông và những
kinh tuyến năm bên trái kinh tuyến gốc là
kinh tuyến Tây
Những vó tuyến nằm từ xích đạo tới
- Quan sát hình
- Trái Đất có hình cầu
- Học sinh xác đònh điểm cực Bắc và cực
Nam trên quả Đòa Cầu
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét nhau
Trái Đất có hình cầu và kích thứơc rất
lớn
Những đường nối từ cực Bắc đến cực
Nam là những đường kinh tuyến
Những vòng tròn vuông góc với kinh
tuyến, là vó tuyến
Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0
o
đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh)
Vó tuyến gốc là đường vó tuyến lớn nhất
( xích đạo)
cực Bắc là vó tuyến Bắc và những vó tuyến
nằm từ xích đạo tới cực Nam là vó tuyến
Nam
Hệ thống kinh vó tuyến dùng để xác
đònh vò trí của một điểm trên bề mặt Trái
Đất
Ghi bảng
2) Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vó tuyến
Quả Đòa Cầu là hình dạng thu nhỏ của Trái Đất
a.Hình dạng, kích thước của Trái Đất
Trái Đất có hình cầu và có kích thước rất lớn
b. Hệ thống kinh vó tuyến
Các đường kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài
bằng nhau
Các đường vó tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến. Các vó tuyến có độ
dài nhỏ dần về 2 cực
Các đường kinh, vó tuyến gốc được ghi là 0
o
. Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-
uýt (Anh). Vó tuyến gốc là đường xích đạo
4. Củng cố:
- Cho học sinh xác đònh trên quả Đòa Cầu các đường kinh tuyến, vó tuyến, kinh tuyến
Đông, kinh tuyến tây, vó tuyến Bắc và vó tuyến Nam
5. Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa
- Chuẩn bò bài 2
V) Rút kinh nghiệm
Tuần 3 Ngày soạn:
Tiết 3 Ngày dạy:
Bài 2: BẢN ĐỒ
CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I) Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần
- Nắm được khái niệm bản đồ, một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép
chiếu
- Biết được một số việc cần làm khi vẽ bản đồ
2. Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng tùy loại bản đồ cho từng mục đích sử dụng khác nhau
3. Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của bản đồ trong giờ học đòa lí và trong cuộc sống
II) Trọng tâm bài học:
Mục 1: vẽ biểu đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng giấy
III) Phương tiên dạy học:
1. Giáo viên chuân bò:
- Sách giáo khoa
- Quả Đòa Cầu
- Bản đồ tự nhiên thế giới
2. Học sinh chuẩn bò:
- Sách giáo khoa
- Đọc bài trước ở nhà
IV) Tiến trình bài dạy:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
1) Trái Đất nằm ở vò trí thứ mất trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Trái
Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
2) Kinh tuyến là gì? Vó tuyến là gì?
3) Xác đònh kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vó tuyến
Bắc, vó tuyến Nam
3. Vào bài mới:
“Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của đòa lí”. Vậy bản đồ là gì? N có vai trò như thế nào
đối với việc hoc đòa lí và đời sống của chúng ta? Để hiểu rõ hơn cô và các em vào bài
2.
• Hoạt động 1:
1) Vẽ biểu đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của
giấy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi học sinh đọc ô màu hồng trong sách
giáo khoa
- Hỏi: bản đồ có vai trò như thế nào trong
việc học môn đòa và trong cuộc sống?
- Treo bản đồ tự nhiên thế giới và mở
rộng. Muốn biết được nước Việt Nam nằm
ở đâu ta xem trên bản đồ. đây ta có thể
thấy được vò trí, hình dạng cũng như kích
thước của nước Việt Nam
- Hỏi: bản đồ là gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát quả Đòa Cầu
và bản đồ tự nhiên thế giới
- Hỏi: quả Đòa Cầu và bản đồ tự nhiên thế
giới có những điểm gì giống và khác nhau
- Hỏi: quả Đòa Cầu là mặt cong còn bản
đồ là bề mặt phẳng vậy để vẽ được bản đồ
trước hết ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4,5 trong
sách giáo khoa
- Hỏi: cho biết sự khác nhau giữa hình 4
và hình 5
- Hỏi: bản đồ hình 5 còn chính xác không?
Tại sao?
- Cho học sinh thảo luận: vì sao diện tích
đảo Grơn-len lại to gần bằng lục đòa Nam
Mó ở hình 5, còn trên quả Đòa Cầu thì đảo
- Học sinh đọc bài
- Bản đồ cung cấp thông tin về vò trí, đặc
điểm, sự phân bố của đối tượng đòa lí và
các mối liên hệ của chúng
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,
tương đối chính xác về một khu vực hay
toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Học sinh quan sát
- Giống nhau: là hình vẽ thu nhỏ của thế
giới
Khác nhau: bản đồ thể hiện trên mặt
phẳng tờ giấy còn quả đòa cầu được vẽ
trên bề mặt cong
- Chuyển mặt cong của Trái Đất trên quả
Đòa Cầu ra mặt phẳng của giấy
- Học sinh quan sát
- Hình 4 bản đồ còn nhiều chỗ thiếu, hình
5 các chỗ thiếu đã được nối lại
- Không vì nó đã bò thêm vào do nới rộng
các vó tuyến ra
- Do trên quả Đòa Cầu thì kinh vó tuyến là
những đường cong nhưng khi dàn ra mặt
phẳng thì các đường kinh vó tuyến là
Grơn-len lại nhỏ hơn lục đòa Nam Mó
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5,6,7 và
nhận xét sự khác nhau về hình dạng các
kinh, vó tuyến
- Hỏi tại sao lại có sự khác nhau đó?
- Giới thiệu sơ qua về một số phép chiếu
thường được sử dụng để vẽ bản đồ
Bản đồ ở hình 5 thì phương hướng chính
xác nhưng diện tích sai
Bản đồ ở hình 6 thì phương hướng sai
nhưng diện tích đúng
Bản đồ ở hình 7 hình dạng đúng, diện
tích đúng nhưng phương sai
- Hỏi: em có kết luận gì về các loại bản đồ
- Hỏi: vậy làm sao để người ta có thể sử
dụng tốt bản đồ
những đường thẳng song song nên nó đã
kéo dài diện tích của đảo Grơn-len
- Hình 5 các đường kinh vó tuyến là những
đường thẳng song song
Hình 6 các đường vó tuyến thì chụm lại ở
cực và các đường kinh tuyến thì song song
với nhau
Hình 7 các đường kinh vó tuyến là những
đường cong
- Vì mỗi hình có mỗi phép chiếu khác
nhau làm cho mạng lưới kinh vó tuyến ở
từng hình cũng khác nhau
- Tùy vào từng phương pháp chiếu đồ mà
từng loại bản đồ có các ưu và nhược điểm
khác nhau
- Phải biết ưu nhược điểm của bản đồ để
sử dụng chúng cho đúng vơi mục đích của
mình
Ghi bảng:
1)Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toan bộ
bề mặt Trái Đất
- Vẽ bản đồ là hcuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tế, có loại
đúng diện tích nhưng sai hình dạng và ngược lại. Do đó tuỳ theo yêu cầu mà người ta sử
dụng các phương pháp chiếu đồ khác nhau
Chuyển ý:
Muốn đưa một vùng đất nào đó lên bản đồ thì người ta phải làm những công việc gì?
• Hoạt động 2:
2) Thu nhập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện đối tượng đòa lí trên bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hỏi: muốn vẽ một vùng đất nào đó trên
bản đồ người ta phải làm gì?
- Hỏi: sau khi đo đạc xong họ không thể
đem một vùng đất rộng lớn vẽ lên một
tấm bản đồ khổng lồ được vậy người ta
phải làm sao?
- Hỏi: các đối tượng đòa lí rất nhiều loại và
rất đa dạng để thể hiện chúng lên bản đồ
ta phải làm thế nào?
- Hỏi: Ngày nay, khoa học phát triển nên
người ta có còn đến tận những nơi xa xôi
để đo đạc không? Tại sao?
- Gọi học sinh đọc thuật ngữ “ảnh hàng
không” và “ảnh vệ tinh”
- Mở rộng: Vẽ bản đồ là công việc rất cần
sự kiên trì, tỉ mỉ. Sau khi chụp ảnh hàng
không xong người ta phải xử lí ảnh, vẽ tỉ
mỉ từ những chi tiết nhỏ nhất, in màu … Để
hoàn tất một tấm bản đồ cần thời gian là
6-8 tháng và giá một tấm bản đồ là
khoảng 10 triệu
- Đến tận nơi đo đạc, tính toán ghi chép
đặc điểm để có đầy đủ thông tin về vùng
đất đó
- Phải rút tỉ lệ
- Lựa chọn kí hiệu phù hợp để thể hiện
các đối tượng đó lên bản đồ
- Không vì họ đã sử dụng ảnh hàng không
và ảnh vệ tinh
- Học sinh đọc bài
Ghi bảng:
2) Thu nhập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện đối tượng đòa lí trên bản đồ
Người ta phải thu thập thông tin về các đối tượng đòa lí, rồi dùng các kí hiệu để thể hiện
chúng trên bản đồ
3. Củng cố:
Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1) Bản đồ là:
a. Hình vẽ lại hình dạng của bề mặt Trái Đất hay một khu vực trên Trái Đất
b. Hình vẽ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất hoặc một khu vực trên Trái Đất lên mặt phẳng
c. Hình vẽ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất
d. Cả 3 câu đều đúng
2) Trên bản đồ hình dạng của các lãnh thổ:
a. Hoàn toàn đúng như trên thực tế
b. Tuỳ theo phương pháp chiếu đồ, có khu vực hình dạng vẫn giữ đúng như trên thực tế
có khu vực hình dạng bò thay đổi
c. Hoàn toàn sai lệch không giống như hình dạng thực tế
d. a và c đúng
3) Trong học tập và nghiên cứu đòa lí, bản đồ giữ vai trò rất quan trọng vì:
a. Qua bản đồ biết được hình dạng lãnh thổ, bề mặt Trái Đất
b. Qua bản đồ biết được vò trí, đặc điểm và sự phân bố của các yếu tố đòa lí như đòa
hình, khí hậu, sông ngòi, biển, đại dương …
c. Qua bản đồ thấy được mối liên hệ giữa các yếu tố đía lí với nhau
d. Cả 3 câu trên đều đúng
5. Dặn dò
- Học bài
- Làm bài tập 1,2,3/11 sách giáo khoa
- Đọc kó trước bài 3
V) Rút kinh nghiệm:
Tuần 4 Ngày soạn:
Tiết 4 Ngày dạy:
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I) Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: qua bài học, học sinh hiểu được
- Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghóa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
2. Kó năng:
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
3. Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ
II) Trọng tâm bài học:
- Mục 2: đo tính các khoảng cách thực đòa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số đo trên bản
đồ
III) Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên cần chuẩn bò:
- Hình 8 phóng to
- Sách giáo khoa
- Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau
2. Học sinh cần chuẩn bò:
- Sách giáo khoa
IV) Hoạt động dạy học:
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì?
- Muốn vẽ bản đồ ta phải làm những công việc gì? Giải thích vì sao các nhà hàng hải
hay dùng các bản đồ có phương hướng chính xác
3. Mở bài:
- Gọi học sinh nhắc lại các công việc phải làm khi vẽ bản đồ. Sau đó chuyển ý: Tỉ lệ
bản đồ là gì? Làm sao tính tỉ lệ bản đồ? Chúng ta sẽ giải đáp câu hỏi trên qua bài 3
• Hoạt động 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau. Giới
thiệu và cho biết:
+ Tỉ lệ bản đồ thường ghi ở đâu?
+ Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta biết được gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8,9
+ Tỉ lệ trên 2 bản đồ 8,9?
+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với
bao nhiêu m trên thực tế
- Hỏi: bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Tại
sao?
- Hỏi: bản đồ nào thể hiện các đòa điểm
chi tiết hơn? Tại sao em biết?
- Hỏi: Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ
thuộc vào đâu?
- Liên hệ thực tế: khi đi thực đòa ta nên
dùng bản đồ tỉ lệ lớn hay nhỏ? Vì sao?
- Tiêu chuẩn để phân loại bản đồ như thế
nào?
-> Ghi ở phía dưới hay góc bản đồ
-> Biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần
so với thực tế
-> Hình 8: 1: 7500
Hình 9: 1: 15000
-> Hình 8: 1 cm = 7500 cm = 75 m thực tế
Hình 9: 1 cm = 150.00 cm = 150 m thực
tế
- Hình 8 có tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số nhỏ hơn
- Hình 8 vì hình 8 có nhiều tên đường và
các đòa điểm hơn
- Vào tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ lớn vì có nhiều chi tiết hơn
- Lớn hơn 1:200.000 tỉ lệ lớn
1:200.000 – 1:1.000.000 tỉ lệ trung bình
Nhỏ hơn 1:1.000.000 tỉ lệ nhỏ
Ghi bảng:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với
thực tế trên mặt đất
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
Chuyển ý: muốn đo tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ
bản đồ như thế nào, cô và các em sẽ vào phần 2
• Hoạt động 2:
II) Đo tính khoảng cách trên thực đòa dựa trên tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nếu dựa vào tỉ lệ thước để đo khoảng - Đối chiếu khoảng cách trên bản đồ với
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét