Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

hoàn thiện công tác kế toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác kế toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị": http://123doc.vn/document/1050717-hoan-thien-cong-tac-ke-toan-ke-toan-thanh-pham-tieu-thu-thanh-pham-va-xac-dinh-ket-qua-tieu-thu-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-huu-nghi.htm


Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

Phơng pháp ghi sổ số d
3. Kế toán tổng hợp thành phẩm
3.1. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp thành phẩm là phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ.
3.2 Trình tự kế toán thành phẩm
Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi phản ánh tình
hình nhập,xuất, tồn kho thành phẩm một cách thờng xuyên liên tục và có hệ
thống trên các sổ kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, tồn kho thành
phẩm. Giá trị của thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán nhờ các phơng pháp tính giá. Cuối kỳ,kế toán
căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế thành phẩm để so sánh với số liệu thành
phẩm tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số tồn kho trên sổ kế toán phải
khớp đúng với số tồn kho thực tế,nếu có sự chênh lệch thì phải tìm ra nguyên
nhân và có biện pháp xử lý.
Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 155 Thành phẩm: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm giá
vốn thực tế của thành phẩm
+ TK 157 Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
hàng gửi đi bán của doanh nghiệp
+ TK 632 Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của hàng xuất đã bán và
tình hình kết chuyển giá vốn hàng xuất đã bán sang TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK128, TK138,
TK338.
Trình tự hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên có thể khái quát theo sơ đồ sau:
[ Báo cáo thực tập ] Trang 5
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số d
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng kê luỹ
kế
N X - T
Phiếu giao
nhận CT xuất
Sổ tổng hợp
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

TK 154 TK 155 TK 157,632
Sản xuất (hoặc thuê ngoài TP xuất bán, đổi, biếu tặng,
gia công xong) nhập kho trả lơng cho
công nhân viên
TK 157,632 TK 1381
Sản phẩm bán bị trả lại Thiếu khi kiểm kê
TK 642,3381 TK 128,222
Thành phẩm phát hiện Góp vốn liên doanh
Thừa khi kiểm kê bằng thành phẩm
TK 412 TK 412
Đánh giá tăng Đánh giá giảm
Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiếm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hách toán hàng tồn kho căn cứ
vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho
cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị thành phẩm hàng hoá
đã xuất ra trong kỳ theo phơng pháp cân đối:
kỳ trong kho xuất
phẩm thành
tế thực giá Trị
=
kỳ ầuđ kho tồn
phẩm thành
tế thực giá Trị
+
kỳ trong kho nhập
phẩm thành
tế thực giá Trị
-
kỳ cuối kho tồn
phẩm thành
tế thực giá Trị
Công tác kiểm kê thành phẩm hàng hoá đợc tiến hành cuối mỗi kỳ kế
toán để xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho nhằm ghi sổ kế
toán của các tài khoản hàng tồn kho, đồng thời căn cứ vào trị giá vốn thực tế
của thành phẩm tồn kho để xác định trị giá vốn của thành phẩm tồn kho trong
kỳ để ghi sổ kế toán của TK 632.
Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 155 Thành phẩm: phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn
kho đầu kỳ và cuối kỳ
+ TK 157 Hàng gửi đi bán: phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm
đã gửi đi bán ở đầu kỳ và cuối kỳ
+ TK 631 Giá thành sản xuất: dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm hoàn thành
+ TK 632 Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của
hàng bán trong kỳ
[ Báo cáo thực tập ] Trang 6
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

+ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh: phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh trong kỳ
Phơng pháp này có u điểm là việc ghi chép kế toán đơn giản, gọn nhẹ
do đó giảm đợc số lợng lao động và chi phí và số liệu trên sổ kế toán luôn
khớp với thực tế. Tuy nhiên trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho sẽ
không chính xác nếu không hạch toán đợc số thành phẩm h hao mất mát. Vì
vậy, phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có sản
phẩm cồng kềnh, công tác quản lý kho chặt chẽ, ý thức trách nhiệm của nhân
viên quản lý kho cao.
Trình tự hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ có thể
khái quát theo sơ đồ sau:
TK 632 TK 155,157
TK 155,157 Kết chuyển trị giá thành phẩm
Kết chuyển trị giá TP tồn cuối kỳ
tồn đầu kỳ TK 911

TK 631 giá trị thành phẩm
Giá trị thành phẩm đã tiêu thụ
hoàn thành nhập kho, bán
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Phơng thức tiêu thụ
Phơng thức tiêu thụ là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản
phẩm của mình cho khách hàng và nhận đợc quyền thu tiền hoặc đã thu đợc
tiền từ khách hàng.
+ Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao
hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho, tại các phân xởng sản xuất (không qua
kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức
coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
[ Báo cáo thực tập ] Trang 7
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

+ Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phơng thức này bên
bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng. Số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữ của doanh nghiệp. Khi đợc ngời mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay
toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ.
+ Phơng thức tiêu thụ qua các ký gửi, đại lý: theo phơng thức này,
doanh nghiệp xuất hàng giao cho đại lý để bán. Số hàng ký gửi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Đại lý sẽ đợc
hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
+ Phơng thức bán hàng trả góp: Đây là phơng thức bán hàng thu tiền
nhiều lần. Khách hàng sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền
còn lại khách hàng sẽ chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ
lệ lãi suất nhất định. Thực chất của phơng thức này là bán hàng trực tiếp kết
hợp với cho khách hàng vay vốn. Thông thờng số tiền phải trả ở các kỳ tiếp
theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả
chậm. Vì vậy giá bán của phơng thức trả góp bao giờ cũng cao hơn giá bán
thông thờng. Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng
chuyển giao về mặt hạch toán đã đợc coi là tiêu thụ nhng chỉ khi nào ngời
mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
+ Phơng thức tiêu thụ nội bộ: Đây là phơng thức mà việc mua bán thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ diễn ra giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc
với nhau trong cùng một doanh nghiệp. Tiêu thụ nội bộ bao gồm các khoản
xuất biếu, tặng, xuất trả lơng, thởng
2. Phơng thức thanh toán
+ Phơng thức tiêu thụ thu tiền ngay: theo phơng thức này việc chuyển
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực
hiện đồng thời.
+ Phơng thức bán chịu: theo phơng thức này việc chuyển quyền sở hữu
sản phẩm hàng hoá đã đợc thực hiện nhng khách hàng mới chỉ chấp nhận trả
tiền, cha trrả ngay tiền nên đơn vị bán đợc quyền thu tiền.
+ Phơng thức bán hàng trả góp: theo phơng thức này, khi giao hàng cho
ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ. Tuy nhiên, chỉ khi nào
ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số
hàng này. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần.
Số tiền còn lại ngời mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần
doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
+ Phơng thức hàng đổi hàng: theo phơng thức này, doanh nghiệp chuyển
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá của mình cho khách hàng để đổi lấy quyền
sở hữu sản phẩm hàng hoá của họ chứ không thu đợc tiền.
+ Phơng thức thanh toán bù trừ: trong trờng hợp này, khách hàng là ngời
mua hàng của doanh nghiệp đồng thời là ngời cung cấp hàng hoá dịch vụ cho
[ Báo cáo thực tập ] Trang 8
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

doanh nghiệp. Khi đó, doanh nghiệp và khách hàng sẽ tiến hành thanh toán bù
trừ.
Trờng hợp khách hàng ứng trớc tiền hàng thì khi doanh nghiệp xuất
hàng gửi đi cho khách hàng cũng là lúc hàng đợc chuyển quyền sở hữu, và
hàng đợc xác định là bán trong phạm vi số tiền ứng trớc.
3. Các tài khoản sử dụng
Kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sử dụng
các tài khoản sau:
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
Kết cấu:
* Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung
cấp theo hoá đơn.
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
* Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Bên nợ: - Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ (với đơn vị kinh
doanh vật t, hàng hoá).
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ).
Bên có: - Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ.
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ).
- Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
+ TK 511: Doanh thu bán hàng
Kết cấu:
Bên nợ: - Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
[ Báo cáo thực tập ] Trang 9
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

+ TK 512: Doanh thu nội bộ
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết
quả.
Bên có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
TK 512 cuối kỳ không có số d. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 155: Thành phẩm
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho.
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (tr-
ờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK).
Bên có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt.
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (tr-
ờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK).
Số d bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho.
+ TK 157: Hàng gửi đi bán
Kết cấu:
Bên nợ: Giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán.
Bên có: - Giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán.
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
Số d nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
TK 157 có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán.
+ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Kết cấu:
Bên nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang TK 511 Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số d cuối kỳ. TK này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 Chiết khấu hàng hoá
[ Báo cáo thực tập ] Trang 10
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Kết cấu:
Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng
hoá đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ.
TK 531 cuối kỳ không có số d.
+ TK 532: Giảm giá hàng bán
Kết cấu:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp nhận.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 cuối kỳ không có số d.
+ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu:
Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
Bên có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
tiêu thụ trong kỳ.
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK 911 không có số d cuối kỳ.
4. Hạch toán tiêu thụ theo các phơng thức khác
4.1. Tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp
Theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp việc hạch toán đợc tiến hành nh sau:
- Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
- Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131, 1368 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Phản ánh chi phí bao bì và các khoản chi phí chi hộ cho bên mua:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có TK - 1532, 111, 112, 331 - Chi phí chi hộ
4.2. Tiêu thụ theo phơng thức gửi bán
[ Báo cáo thực tập ] Trang 11
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

- Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, kế toán ghi theo trị giá vốn thực
tế của hàng xuất:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
- Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ) ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+ Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 - Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511, 512 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức trực tiếp và phơng thức gửi
bán
TK 154,155 TK 632 TK 911 TK 511
Trị giá vốn thực tế TK 333
hàng đã tiêu thụ Thuế phải nộp
TK111,112,131

TK521,532,531 DTBH
TK 157 K/c trị giá vốn K/c GGDT
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ hàng bị trả lại
hàng gửi Trị giá vốn
bán hàng bị K/c DTT để xác định
trả lại kết quả
TK33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(phơng pháp khấu trừ)
4.3. Tiêu thụ theo phơng thức bán đại lý, ký gửi
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ nên nội dung hạch toán giống nh tiêu thụ theo phơng thức
gửi bán. Riêng số hoa hồng trả cho đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng. Bên
đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
[ Báo cáo thực tập ] Trang 12
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

- Khi xuất hàng giao cho đại lý:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155 - Thành phẩm
- Khi thanh toán doanh thu thực tế thu đợc của số hàng giao đại lý, ký gửi
đã bán đợc:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán - hoa hồng
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận
hàng đại lý)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (33311) - Số thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh của hàng gửi đại lý, ký gửi thực tế
đã tiêu thụ
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi tơng ứng với doanh thu
của số sản phẩm hàng hoá gửi đại lý, ký gửi đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+ Đồng thời kết chuyển giá vốn của hàng gửi đại lý, ký gửi xác định tiêu
thụ để tính kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hạch toán:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần của hàng gửi đại lý, ký gửi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán bán hàng ký gửi
TK 911 TK 511 TK 111,112
Kết chuyển doanh thu thuần Hoa hồng
Bán hàng
đợc hởng
Toàn bộ tiền
TK 3331 hàng thu đợc
Thuế GTGT của hoa hồng
TK 331
Phải trả
chủ hàng
Thanh toán tiền hàng cho
ngời giao đại lý
IV. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1. Phơng pháp xác định
[ Báo cáo thực tập ] Trang 13
Nguyễn Thu Hồng KT3 - K34

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu Lãi (hoặc
Lỗ) về tiêu thụ kết quả đó đợc tính theo công thức sau:
phẩm nsả
thụ utiê về
(lỗ) Lãi
=
vụ dịch cấp cung
và hàng bán về
thuần thu Doanh
-
bán hàng
vốn
Giá
-
hàng bán
phí
Chi
-
nghiệp doanh
lý nquả
phí Chi
Kế toán sử dụng TK 911 Xác định kết quả kinh doanh đế xác định
toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của
doanh nghiệp.
2. Hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Để tập hợp
chi phí bán hàng kế toán sử dụngTK 641.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 641 TK 111,112,138
Chi phí lơng và các khoản Giá trị thu hồi
trích theo lơng của ghi giảm chi phí
nhân viên bán hàng
TK 152,153 TK 911
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK 1422
Chờ kết
TK 331,111,112 chuyển Kết chuyển
Các chi phí liên quan khác
TK 133
3. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc
cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều
loại, nh chi phí quản lý kinh doanh; quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Kế toán sử dụng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các
khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK 111,138
[ Báo cáo thực tập ] Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét