các nhóm quan sát. về những gì quan sát đợc
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi
ý VD: Kể tên những cơ quan hành chính,
văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
- Bớc 2: GV gọi các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
-> nhóm khác nhận xét.
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo
dục, y tế để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức
khoẻ của nhân dân.
b) Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống.
* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em
đang sống.
* Tiến hành:
- Bớc 1: GV tổ chức cho HS tham quan một số cơ quan hành chính của tỉnh
nơi em đang sống.
- Bớc 2: Các em kể lại những gì đã quan sát đợc.
-> HS + GV nhận xét.
IV, Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Thứ . Ngày tháng năm 200
Thể dục:
Tiết 27: ôn bài thể dục phát triển
I. Mục tiêu:
- Ôn lại bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện động tác tơng đối
chính xác.
- Chơi trò chơi "Đa ngựa" yêu cầu biết cách chơi một cách tơng đối chủ động.
II. Địa điểm - Ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập.
- Phơng tiện: Còi, dụng cụ và vạch trò chơi.
III. Nội dung và ph ỡng tiện :
Nội dung
Đ/lg
Phơng pháp tổ chức
A.Phần mở đầu:
5' - ĐHTT: x x x
1. Nhận lớp:
x x x
- Cán bộ báo cáo sĩ sô
- GV nhận lớp phổ biến nộ dung bài
học.
2. KĐ: chạy chậm theo một hàng dọc
"Thi xếp hàng nhanh"
- ĐHKĐ nh ĐHTT
B. Phần cơ bản:
25'
1. Ôn bài tập thể phát triển chung 8
động tác
ĐHTL:
x x x x x
x x x x x
+ GV ôn luyện cho cả lớp 8 động tác
3 lần.
+ Các lần sau cán sự hô, HS tập
-> GV quan sát sửa sai cho HS
+ GV chia tổ cho HS tập
+ GV tổ chức cho các tổ tập thi
2. Chơi trò chơi: Đua ngựa
- GV nêu lại tên cách chơi trò chơi
"Đua ngựa"
+ HS chơi trò chơi
+ ĐHTC nh tiết 26
-> GV quan sát HS chơi trò chơi và
nhận xét.
C. Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét bài học + giao BTVN
- ĐHXL:
x x x x
x x x x
Toán:
Tiết 67: bảng chia 9
A. Mục đích: Giúp HS
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9.
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành.
B. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
-> HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn.
Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
-> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm
bìa?
-> 27 : 3 = 9
c. Từ phép nhân 9 ta lập đợc phép chia
9.
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
2. Hoạt động 2: Lập bảng chia 9
-GV hớng dẫn cho HS lập bảng chia 9. -> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép
chia 9.
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 .
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Hoạt động 3: Thực hành
a) Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng nhân
9 và mối quan hệ nhân và chia.
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-> GV nhận xét- ghi điểm
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng.
-> GV nhận xét
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
b) Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có
áp dụng bảng chia 9
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS làm bài.
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên
bảng.
- GV gọi HS nhận xét Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đ/S: 5 (kg) gạo
* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét Bài giải
- GV nhận xét
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đ/S: 5 (túi) gạo.
III. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,.
* Đánh giá tiết học.
Chính tả ( nghe đọc)
Tiết 27: ngời liên lạc nhỏ
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kỹ năng viết chính tả:
2. Nghe viết chính tả một đoạn trong bài "Ngời liên lạc nhỏ". Viết hoa chữ
cái chỉ tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.
3. Làm đúng các bài tập phân biệt cặp, vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm
giữa (i/y).
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1.
- 3 - 4 băng giấy viết BT 3.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết bảng con)
-> GV nhận xét chung.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn HS nghe viết.
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả. - HS nghe.
- 2 HS đọc lại.
- GV giúp HS nhận xét chính tả.
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa
-> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà
Quảng.
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó đợc viết thế nào?
-> Nào, Bác cháu ta lên đờng -> là lời
ông Ké đợc viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng.
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đờng - HS luyện viết vào bảng con.
-> GV nhận xét.
b) GV đọc bài
- HS viết vào vở
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi.
- GV thu bài chấm điểm.
- GV nhận xét bài viết.
3. H ớng dẫn HS làm BT.
a) Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp.
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:
Cây sung/ Chày giã gạo
dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy.
- HS nhận xét
b) Bài tập 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu Bt.
- HS làm bài cá nhân.
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy. - HS các nhóm thi tiếp sức.
- HS đọc bài làm -> HS nhận xét
-> GV nhận xét bài đúng.
- Tra nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi lần. - HS chữa bài đúng vào vở.
4. Củng cố dặn dò.
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
đạo đức:
tiết 14: quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T 2)
I. Mục tiêu:
- HS quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày.
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Phiếu giao việc.
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về chủ đề bài học.
- Đồ dùng để đóng vai.
III. Các hoạt động dạy học:
1. KTBC: Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
-> HS + GV nhận xét.
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu các t liệu đã su tầm đợc về chủ đề bài học.
* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm.
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trng bày. - HS trng bày các tranh vẽ, các bài thơ,
ca dao, tục ngữ, mà các em đã su tầm đ-
ợc
- GV gọi trình bày. - Từng cá nhân trình bày trớc lớp.
- HS bổ sung cho bạn.
-> GV tổng kết, khen thởng HS đã su
tầm đợc nhiều t liệu và trình bày tốt.
b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
* Mục tiêu: HS biết những hành vi, những việc làm đối với hàng xóm láng giềng.
* Tiến hành:
- GV yêu cầu: Em hãy nhận xét nhng
hành vi việc làm sau đây.
a. Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm.
- HS nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
b. Đánh nhau với trẻ con hàng xóm.
c. Ném gà của nhà hàng xóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét.
-> GV kết luận những việc làm a, d, e là
tốt, những việc b, c, đ là những việc
không nên làm.
- HS chú ý nghe.
- GV gọi HS liên hệ. - HS liên hệ theo các việc làm trên.
c) Hoạt động 3: Xử lí tình huống và
đóng vai.
* Mục tiêu: HS có kỹ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm láng
giềng trong một số tình huống phổ biến.
* Tiến hành:
- GV chia HS theo các nhóm, phát phiếu
giao việc cho các nhóm và yêu cầu thảo
luận đóng vai.
- HS nhận tình huống.
- HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình
huống và đóng vai.
- > Các nhóm len đóng vai.
- HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử
trong từng tình huống.
-> GV kết luận.
+ Trờng hợp 1: Em lên gọi ngời nhà giúp Bác Hai.
+ Trờng hợp 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+ Trờng hợp 3: Em lên nhắc các bạn giữ yên lặng.
+ Trờng hợp 2: Em nên cầm giúp th.
IV. Củng cố - Dặn dò.
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Thủ công:
Tiết 14: cắn, dán chữ h, u (t2)
I. Mục tiêu:
- HS kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U
- HS thích cắt dán chữ
II. Chuẩn bị:
- Tranh quy hình kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Giấy TC thứơc kẻ, bút chì, keo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy học:
T/g Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
20' HĐ3: HS thực hành
cắt dán chữ U, H
- GV yêu cầu HS nhắc lại
và thực hiện các bớc
- HS nhắc lại
+ B1: Kẻ chữ H, U
+ B2: Cắt chữ H, U
+ B3: Dán chữ H, U
- GV nhận xét và nhắc lại
quy trình.
- GV tổ chức cho HS thực
hành
- HS thực hành theo nhóm
7' Trng bày sản phẩm - GV tổ chức cho HS trng
bày sản phẩm.
- HS trng bày theo nhóm
-> HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá
sản phẩm cho HS
8' Nhận xét dặn dò: - GV nhận xét T
2
chuẩn
lại thái độ học tập và kỹ
năng thực hành.
- Dặn dò giờ học sau
mang giấy TC, thớc kẻ,
bút chì
Thứ t ngày 7 tháng 12 năm 2005.
Mĩ thuật:
Tiết: Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật nuôi quen thuộc.
I. Mục tiêu:
- HS tập quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình dáng một số con vật quen thuộc.
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình con vật.
- HS yêu mến các con vật.
II. Chuẩn bị:
- Một số tranh, ảnh về các con vật.
- Hình gợi ý cách vẽ.
III. Các hoạt động dạy, học:
* Giới thiệu - ghi đầu bài.
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu ảnh một số con vật - HS chú ý quan sát.
- Nếu tin các con vật ? - Mèo, trâu, thơ
- Hình dáng bên ngoài và các bộ phận ? - Đầu, mình, chân, đuôi .
+ Sự khác nhau của các con vật ? - HS nêu
2. Hoạt động 2: Cách vẽ con vật
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ - HS quan sát
+ Vẽ các bộ phận nào trớc? +Vẽ bộ phận chính trớc; đầu, mình
+ Vẽ bộ phận nào sau? + Vẽ tai, chân, đuôi sau.
+ Hình vẽ nh thế nào ? - Phải vừa với phần giấy.
- GV vẽ phách hình dáng hoạt động của
con vật:: đi, đứng, chạy
- HS quan sát
- Vẽ màu theo ý thích
3. Hoạt động 3: Thực hành - HS chọn con vật vẽ theo trí nhớ
- GV quan sát, HD thêm cho HS - HD vẽ màu theo ý thích
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV sắp xếp và giới thiệu bài vẽ con vật
theo từng nhóm.
- HS nhận thức
- GV khen ngợi những học sinh có bài vẽ
đẹp
- HS tìm bài vẽ mình thích.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc
Tiết 41: Nhớ Việt Bắc
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: nắng ánh, thắt lng, mở nở, núi giăng
- Ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát (VD: Nhịp 2/4;
2/2/4 ở câu 1; chuyển sang câu 2 lại là: 2/4, 4/4 ). Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm (đỏ tơi; giăng thành luỹ sắt dày, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù )
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và ngời Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.
3. Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bản đồ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: - Kể lại 4 đoạn của câu chuyện Ngời liên lạc nhỏ? 4(hs)
- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm nh thế nào? (1HS )
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. Luyện đọc: - HS chú ý nghe.
- GV hớng dẫn cách đọc
b. GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
+ GV hớng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trớc lớp.
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HS đọc theo N3.
- Đọc đồng thanh. - Cả lớp đồng thanh 1 lần.
3. Tìm hiểu bài:
- Ngời cán bộ về xuôi nhớ những gì ở
Việt Bắc?
- Nhớ cảnh vật và nhớ ngời Việt Bắc
- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ ai? - Ta: chỉ ngời về xuôi
Mình: chỉ ngời Việt Bắc.
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
rất đẹp ?
- Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi;
Ngày xuân mơ nở trắng rừng .
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi ?
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi
giăng thành luỹ sắt dày
- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
ngời Việt Bắc?
- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân
tình chung thuỷ với cách mạng nhớ
ngời đan nón chuốt từng sợi gang
4. Học thuộc lòng bài thơ. - 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV hớng dẫn HS đọc thuộc 10 dòng
thơ đầu
- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng. - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng
- HS nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét - ghi điểm.
5. Củng cố - dặn dò:
- Nêu ND chính cảu bài? - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Luyện từ và câu:
Tiết 14: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm
Ôn tập câu: Ai thế nào?
I. Mục tiêu:
1. Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm đợc các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ
đặc điểm, xác định đúng phơng diện so sánh trong phép so sánh.
2. Tiếp tục ôn kiểu ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi của
ai(con gì, cái gì)? và thế nào?
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết những câu thơ ở BT 1; 3 câu thơ ở bài tập 3
- 1 tờ giấy khổ to viết ND bài tập 2
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Làm lại bài tập 2 - bài tập 3 (tuần 13) (2 HS)
- HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. HD học sinh làm bài tập
a. Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS đọc lại 6 câu thơ trong bài
* GV giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc
điểm:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
gì?
- Xanh.
- GV gạch dới các từ xanh.
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc
điểm gì?
- Xanh mát.
- Tơng tự GV yêu HS tìm các từ chỉ đặc
điểm của sự vật tiếp.
- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa
thu, bát ngát, xanh ngắt.
- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa
tìm đợc.
- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát ngát,
xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre,
lúa, sông máng
- HS chữa bài vào vở.
b. Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - 1HS đọc câu a.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét