Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

GA Ngữ văn 6 tuần 15


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Ngữ văn 6 tuần 15": http://123doc.vn/document/568165-ga-ngu-van-6-tuan-15.htm


Chuvanantc@yahoo.com.vn
Bài 13+14
Kết quả cần đạt
Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
Biết vận dụng cách kể chuỵên tởng tợng vào thực hành luyện tập.
Nhớ nội dung và hiểu đợc ý nghĩa của truyện "Con hổ có nghĩa" qua đó hiểu phần
nào cách viết truyện Trung đại.
Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về động từ đã học ở bậc Tiểu học.
Ngày soạn :10/12/2007 Ngày giảng:12/12/2007
Tiết :57
Chỉ từ
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
Biết cách dùng từ trong khi nói và viết
Học sinh vận dụng kiến thức đã học xác định chỉ từ trong câu dặc biệt là
trong cụm danh từ.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, Bảng phụ.
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK
Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới.
Trả lời câu hỏi SGK.
Bảng phụ, phấn màu.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
Thu vở bài tập: Yêu, Ná, Hoá, Khuyên, Và.
II. Bài mới ( 2 phút)
Trong khi nói hoặc viết ta thờng thêm một số từ ngữ: này, nọ, kia ấy
VD: Một cô gái nhà nọ.
Anh chàng ấy.
Để nhằm mục đích nào đó . Những từ ấy, nọ , kia trong tiếng việt có tên gọi là
gì ? Cách dùng các từ này nh thế nào ? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Quan sát ví dụ trên bảng phụ.
GV: Chú ý các từ in đậm.
Các từ in đậm trong câu bổ
xung ý nghĩa cho những từ nào?
GV: So sánh các cụm từ sau rồi rút
ra nhận xét.
ông vua/ ông vua nọ.
viên quan/ viên quan ấy.
làng/ làng kia.
nhà/ nhà nọ.
GV: Đọc ví dụ.
Nghĩa của các từ in đậm trong câu
có điểm nào giống và khác so với các
từ ở trờng hợp trên.
* Những từ: nọ, ấy, kia ở những câu
trên trong tiếng Việt gọi là chỉ từ.
GV: Em hiểu thế nào là chỉ từ.
GV: Đọc ví dụ. Tìm chỉ từ trong
những câu đó.
GV: Xác định thành phần câu trong
những câu có chứa chỉ từ.
GV: Chỉ từ trong câu đã dẫn ở trên
đảm nhận chức năng gì.
I. Chỉ từ là gì ? ( 12 phút)
* Ví dụ:
HS: Dùng phấn màu gạch dới các từ .
- nọ, ấy, kia
HS: Thảo luận theo nhóm
Báo cáo kết quả
Từ: ấy bổ xung ý nghĩa cho từ viên quan.
kia làng.
nọ nhà.
nọ ông vua
HS: Ta thấy nghĩa của từ: nọ, ấy, kia, nọ đã
đợc cụ thể hóa. Sự vật đợc xác định một
cách cụ thẻ, rõ ràng trong không gian.
* Ví dụ 2:
HS Gạch chân dới từ ấy, nọ.
HS: Thảo luận.
Báo cáo kết quả.
* Giống nhau:
Cùng xác định vị trí của sự vật.
* Khác nhau:
Viên quan ấy
Nhà nọ.
định vị về không gian.
Hồi ấy.
Đêm nọ.
Định vị về thời gian,
HS: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật,
nhằm xác định vị trí của sự vật trong không
gian và thời gian.
II. Hoạt động của chỉ từ trong câu. ( 12
phút)
Ví dụ:
HS: Thảo luận (hai nhóm).
VD a) chỉ từ : đó.
VD b) chỉ từ: đấy.
HS: Xác định phần câu.
HS: + Chỉ từ: ấy , kia, nọ làm phụ ngữ
sau của cụm danh từ.
ông vua nọ. (bổ ngữ)
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Về chức vụ ngữ pháp, chỉ từ th-
ờng giữ vai trò gì trong câu.
GV: Tìm chỉ từ trong câu, xác định
ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của các
chỉ từ.
GV: Thay các cụm từ in đậm bằng
các chỉ từ thích hợp và giải thích vì
sao cần thay nh vậy.
GV: Có thể thay chỉ từ trong đoạn
văn bằng những từ, hoặc cụm từ nào
không?
GV: Điền chỉ từ vào chỗ trống sao
cho thích hợp.
Viên quan ấy (chủ ngữ)
Một cánh đồng kia
Hai cha con nhà nọ.


Bổ ngữ.
Hồi ấy (trạng ngữ)
+ Chỉ từ: đó (chủ ngữ)
đấy (trạng ngữ)
HS: Chỉ từ thờng làm phụ ngữ trong cụm
danh từ. Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ
ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
* Ghi nhớ ( Tr-37-38)
III. Luyện tập. ( 15 phút)
1. Bài tập 1.
HS: Thảo luận 4 nhóm
N1: a) hai thứ bánh ấy.
- Định vị sự vật trong không gian.
- Làm phụ ngữ sau của cụm DT.
N2. b) đấy vàng, đây cũng
đấy hoa, đây
- Định vị sự vật trong không gian.
- Làm chủ ngữ trong câu.
N3 c) nay ta
- Định vị trong không gian.
- Làm trạng ngữ trong câu.
N4 d) từ đó
- Định vị trong không gian
- Làm trạng ngữ trong câu.
2. Bài tập 2.
HS: Thảo luậntheo nhóm.
N1 a) đến chân núi Sóc đến đây.
N2. b) làng bị lửa thiêu cháy làng ấy.
Cần viết nh vậy để tránh lỗi lặp từ.
3. Bài tập 3.
HS: Không thể thay đợc. điều này cho ta
thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng: nó có
thể chỉ ra những sự vật thời điểm khó gọi
thành tên.
4. Bài tập 4.
HS: Thảo luận
Ghi kết quả vào bảng phụ.
Đối chiếu kế quả của nhóm nhận xét.
Điền theo thứ tự sau: ấy (đó), nay ấy kia
* Củng cố:( 1 phút)
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Bài gồm 2 phần: - Thế nào là chỉ từ.
- Hoạt động của chỉ từ.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)
Học thuộc câu hỏi SGK, hoàn thành các bài tập.
Tập đặt câu với các chỉ từ này, kia, ấy, nọ.
Đọc bài: Động từ
* Yêu cầu: Đọc ví dụ tìm các động từ. Trả lời câu hỏi SGK.
Ngày soạn :10/12/2007 Ngày giảng: /12/2007
Tiết :58
Luyện tập: kể chuyện tởng tợng
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh.
Tập trung giải quyết một số bài tự sự tởng tợng sáng tạo.
Tự làm đợc dàn bài cho đề bài tởng tợng.
Luyện kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý trình bày một dàn bài hoàn chỉnh.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Đọc và xác định yêu cầu của cascs đề bài , hớng dẫn học sinh luyện tập.
Trò: Học bài cũ, đọc bài mới.
Thực hiện các yêu cầu của tiết luyện tập.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ (1 5 phút)
GV: Thế nào là kể chuyện tởng tợng. Lấy ví dụ minh hoạ.
Đặt một đề bài kể chuyện tởng tợng- Lập dàn ý đại cơng.
Đáp án:
Câu 1( 5 đ). Là những chuyện do ngời kể nghĩ ra bằng trí tởng tợng của mình
không có sẵn trong sách và trong thực tế nhng có một ý nghĩa nào đó.
+ HS tự lấy VD:( Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng, Sáu con gia súc so bài cong lao.)
Câu 2( 5đ). HS tự đặt một đề bài.Lập dàn ý theo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết
bài.
II. Bài mới ( 1 phút)
ở tiết học trớc các em đã đợc tìm hiểu và nắm đợc yêu cầu của kể chuyện tởng t-
ợng. Với một đề bài cụ thể ,để đạt đợc yêu cầu của kể chuyện ta cần phải thực hiện những
bớc nào, cách thực hiện các bớc đó ra sao, nội dung bài học hôm nay ta tìm hiểu.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Quan sát đề bài trên bảng- đọc
đề bài.
GV: Xác định yêu cầu của đề bài.
GV: Ta xây dựng dàn bài theo mấy
phần.
GV: Phần Mở bài em cần nêu mấy
yêu cầu.
GV: Phần Thân bài có những ý cơ
bản nào ?
GV: Dựa vào yêu cầu của dàn bài,
em trình bày dàn ý đã chuẩn bị,.
GV: Em tìm ý cho đề bài trên.
A. Đề bài. ( 8 phút)
Kể chuyện mời năm sau em về thăm mái tr-
ờng mà hiện nay em đang học. Hãy tởng t-
ợng những đổi thay có thể xảy ra.
1. Tìm hiểu đề:
Đây là đề kể truyện tởng tợng hoàn toàn.
Nội dung: Về thăm trờng cũ sau mời năm
Cảm xúc và tâm trạng của em
trong và sau chuyến thăm .
2. Xây dựng dàn bài.
Mở bài
3 phần: Thân bài.
Kết bài.
a) Mở bài.
- Mời năm nữa là năm nào Lúc ấy em bao
nhiêu tuổi ? Dự kiến lúc đó em đang đi học
hay đã đi làm.
- Em về thăm lại trờng cũ vào dịp nào ( khai
giảng, hội trờng )
b) Thân bài;
- Tâm trạng trớng khi về thăm: Bồn chồn, lo
lắng, bồi hồi, xúc động
- Cảnh trờng lớp sau 10 năm xa cách có gì
thay đổi: cảnh khu nhà nội trú, khu lớp học,
khu nhà ăn tập thể khu th viện
- Gặp gỡ các thầy cô giáo chủ nhiệm cũ, mới
nh thế nào các thầy cô giáo bộ môn, thầy cô
hiệu trởng, bác bảo vệ, các cô bác phục vụ
- Gặp gỡ các bạn cũ, kỉ niệm bạn bè, những
lời thăm hỏi cuộc sống hiện tại, những hứa
hẹn
c) Kết bài.
Phút chia tay lu luyến xúc động.
ấn tợng sâu đậm về lần thăm trờng cũ.
HS: 2 HS lên bảng trình bày.
Nhận xét GVđánh giá tổng kết bài.
B. Tìm ý cho đề bài . ( 20 phút)
1. Đề bài 1.
Mợn lời một con vật hay đồ vật gần gũi với
em để kể chuyện tình cảm giữa em và con
vật hay đồ vật đó.
- Con vật ( đố vật) nào gần gũi với em.
Con vật: mèo, chó, chim, trâu
Đồ vật: Sách, vở, bút, mực
Chuvanantc@yahoo.com.vn

GV: Em chọn đoạn kết của truyện
cổ tích nào.
VD: Em bé thông minh.
Thạch Sanh.
Cây bút thần.
- Tình cảm của em với con vật, đồ vật nh
thé nào ?
- Quan hệ với em ra sao ?
2. Đề 2.
Thay ngôi kể để bộc lọ tâm tình của một
nhân vật truyện cổ tích mà em yêu thích.
- HS tự thay đổi ngôi kể.
- Lựa chọn nhân vật mà em thích.
( Có thể là sọ dừa, Thạch Sanh, Mã Lơng )
3. Đề 3.
Tởng tợng một đoạn kết mới cho một
truyện cổ tích nào đó.
HS: Thảo luận
Viết đoạn kết
Đọc trớc lớp nhận xét.
* Ví dụ:
+ Đoạn kết mới cho truyện: Cây bút thần.
Mã Lơng sau khi vẽ biển, đánh chìm thuyện
của vua, tiêu diệt bè lũ quan tham ác thì
cũng lúc ấy một con sóng to ập đến cuốn Mã
Lơng theo. Bao nhiêu ngày lênh đênh trên
biển cuối cùng Mã Lơng trôi dạt vào một
đảo hoang. Mã Lơng tình cờ gặp Rô-Binxơn
ngời bị đắm thuyền sống trên đảo hơn chục
năm. Mã Lơng đợc Rô-Bin xơn mời về nhà,
hai ngời trò chuyện. ở đây Mã lơng đã dùng
cây bút thần để chiến đấu với thú dữ để bào
vệ tài sản của hai ngời. Có đợc cây bút thần
RôBin xơn bàn với Mã Lơng trở về gặp lại
bà con, bạn bè, hai ngời kết nghĩa anh em
làm nhiều việc tốt giúp đỡ dân lành, trừng trị
bọn tham lam độc ác.
III. H ớng dẫn học sinh học ở nhà ( 1 phút)
Tập làm dàn ý các đề bài, đọc thêm một số bài văn tham khảo.
ôn kiến thức về kể chuyện tởng tợng.
Làm dàn ý đề bài số 3 tiết sau trả bài.
Ngày soạn :13/12/2007 Ngày giảng: /12/2007
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Tiết :59
Con hổ có nghĩa
(Huớng dẫn đọc thêm)
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+Hiểu đợc giá trị của đạo làm ngời trong truyện: Con hổ có nghĩa.
Sơ bộ hiểu đợc trình độ viết truyện và cách viết truyện h cấu của thời đại.
HS kể lại đợc câu chuyện.
+ Giáo dục học sinh ở đời sống phải có nghĩa , biết ơn, nhớ ơn.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Đọc , nắm bắt nội dung của truyện.
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi .
Trò: Ôn lại phần văn học dân gian.
Đọc, tóm tắt và kẻ chuyện, đọc phần chú thích.
Soạn bài theo câu hỏi SGK.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Em đã đợc học những thể loại văn học dân gian nào ? Kể lại chuyện mà em
thích ?
HS: 4 thể loại :
Truyền thuyết.
Ngụ ngôn.
Truyện cời
Cổ tích.
Tự chọn câu chuyện để kể.
II. Bài mới ( 1 phút)
Lòng biết ơn, nhớ ơn , sống tình nghĩa thuỷ chung là một trong những phẩm chất
cao đẹp của con ngời, phẩm chất cao đẹp đó luôn là mục tiêu mà mỗi chúng ta cần phải
đạt tới và làm cho tốt hơn. Trong thực tế cuộc sống đặc biế là trong tác phẩm văn chơng
và các tác giả cũng đặc biệt chú trọng đến đạo lí làm ngời để gửi gắm niềm tin và dăn dạy
con cháu. Những giá trị văn hoá tuy đã cách chúng ta mấy trăm năm nhng vẫn còn giữ
nguyên giá trị và ý nghĩa đích thực của nó . Văn bản:Con hổ có nghĩa, thuộc thể loại
truyện trung đại Việt Nam là một ví dụ tiêu biểu cho chủ đề ấy. Nội dung ý nghĩa của
truyện nh thế nào ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay .
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Em hiểu thế nào về thuật ngữ
trung đại ?
GV: Em hiểu Truyện có nghĩa là nh
thế nào ?

GV: Dựa vào chú thích SGK em
hiểu thế nào là truyện trung đại.
GV: Em khái quát những nét cơ bản
về tác giả ?
GV: Truyện đợc xếp vào thể loại
nào ?
* GV nêu yêu cầu đọc: Đọc rõ rtàng,
gợi không khí ly kì, cảm động.
GV: Truyện đợc chia làm mấy đoạn.
GV: Đóng vai bà đỡ Trần kể phần
đầu của truyện.
GV: Chú ý vào đầu đề của chuyện:
Tại sao tác giả lại đặt tên là "Con hổ
có nghĩa."
GV: Em hiểu "Nghĩa" ở đây là gì ?
I. Tìm hiểu chung và đọc.( 15 phút)
1. Khái niệm truyện Trung đại.
+ Trung đại:
Dùng để chỉ một thời kì lịch sử và cũng là
thời kì văn học thếkỉ thứ X đến thế kỉ XIX.
+ Truyện: Thuộc loại tự sự có hai thành phần
chủ yếu: cốt truyện và nhân vật bao gồm:
Truyện ngắn, dài , vừa, truyện dân gian,
truyện Nôm.
+ Truyện Trung đại:
Là khái niệm dùng để chỉ những truyện
ngắn, truyện vừa, truyện dài trớc tác giả sáng
tác trong thời kì xã hội phong kiến ( ở VN từ
thế kỉ thứ X đến thế kỉ XIX) bằng chữ Hán,
chữ Nôm.
2. Tác giả:
- Vũ Trinh (1759-1828) quê ở làn Xuân
Lan , Huyện Lang Tài, Trấn Kinh Bắc nay
thuộc tình Bắc Ninh. Đỗ hơng cống năm 17
tuổi, làm quan dới thời Lê và thời Nguyễn.
3. Tác phẩm.
HS: Là loại truyện h cấu, tởng tợng.
4. Đọc và kể.
HS: Chia 2 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu đến qua đợc: Con hổ với bà
đỡ trần.
Đoạn 2: Còn lại: Con hổ với bác tiều mỗ.
HS: Kể nhận xét.
II. Phân tích văn bản. ( 15 phút)
HS: Thảo luận.
Đầu đề của câu chuyện đã gây đợc sự chú ý
mạnh mẽ, thu hút ngời đọc gợi cho ngời đọc
trí tò mò, vì từ xa đến nay hổ là một loại thú
hung dữ, tàn bạo, từng đợc muôn loại tôn là
chúa tể của rừng xanh. Trong các câu
chuyện bao giờ hổ cũng trong vai những
nhân vật tàn bạo, tham lam và hung ác bị
muôn loại căm ghét và luôn là kỉ bị trừng trị
thích đáng. Vậy mà nay hổ lại trong vai
nhân vật có nghĩa.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Bà đỡ Trần đợc giới thiệu nh
thế nào ?
GV giải thích của từ :"bà đỡ"
GV: Đã bao lần bà đỡ đẻ nhng lần
này có điều gì khác thờng kì lạ ?
GV: Khi nhìn thấy hổ thái độ của bà
nh thế nào ?
GV: Hổ đã có hành động và cử chỉ
thế nào khi đến mời bà đỡ.
GV: Khi miêu tả hành động của hổ
tác giả đã sử dụng loại từ nào ?Từ
ngữ ấy góp phần tạo nên tình hống
truyện nh thế nào ?
GV: Khi đa bà tới nơi, hổ đực đã
làm gì ?
GV: Em hiểu hổ đực muốn nói với
bà đỡ Trần điều gì ?
GV: Bà đỡ đã làm gì để giúp hổ ?
GV: Tâm trạng của gia đình hổ lúc
này nh thế nào ?
HS: Nghĩa: là lẽ phải khuôn phép, c sử
trong quan hệ giữa con ngời với nhau theo
từng hoàn cảnh cụ thể mang nội dung khác
nhau nh: Tình cảm thuỷ chung, sự hi sinh vì
sự nghiệp chung còn:" nghĩa" ở đây là lòng
biết ơn lòng biết ơn chỉ có ở hoạt động
con ngừơi mới tạo ra sản phẩm cao quý ấy
con vật chỉ là hoạt động theo bản năng thú
tính, làm sao mà có nghĩa nh con ngời. Vậy
mà nay lại có truyện "con hổ có nghĩa" thật
là lạ.
1. Con hổ với bà đỡ Trần.
HS:
- Ngời huyện Đông Triều.
- Bà làm nghề đỡ đẻ.
HS: Đang đêm tiếng gõ cửa (đó là truyện
bình thờng) bà bình thản mở cửa xem có ai
đến rớc mình trong đêm khuya khoắt trớc
mặt bà xuất hiện một con hổ.
HS: Sợ chết khiếp (Sợ, khiếp đến mức có
thể chết đi đợc).
HS: Hổ lao tới, công bà đi, chạy nh bay,
gặp bụi rậm dùng chân rẽ lối, chạy vào rừng
sâu.
HS: Tác giả sử dụng một loạt các động từ
mạnh, lao, cõng, chạy, rẽ lối, . Sự việc
cấp bách khẩn trơng cần có sự ra tay cứu
giúp của bà đỡ Trần.
HS: Cầm tay bà.
Nhìn hổ cái nhỏ nớc mắt.
HS:
- Cái cầm tay thể hiện sự tin tởng nhờ cậy.
- Cái nhìn rỏ nớc mắt là động có sức cảm
hoá lay động mạnh mẽ đã làm cho bà đỡ
Trần bình tĩnh trở lại.
HS:
Hoà thuốc với nớc suối cho hổ cái uống.
Xoa bóp bụng hổ một lúc sau hổ đẻ đợc.
HS: Niềm vui hạnh phúc tràn ngập khi có
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Khi đợc bà cứu giúp hổ đã đền
ơn bà nh thế nào ?
GV: Em suy nghĩ gì về hành động
ấy?
GV: Bác tiều Mỗ đợc giới thiệu nh
thế nào ?
GV: Đang kiếm củi ở thung lũng xa
bá đã gặp truyện gì ?
GV: Nỗi đau đớn đã làm cho hổ có
hành động gì ?
GV: Gặp sự việc ấy , bác tiều đã
hành động nh thế nào ?
.
GV: Để cứu giúp hổ bác đã làm gì ?
GV: Nhng không ngờ câu nói bông
đùa ấy lại có kết quả nh thế nào
GV: Cũng là tiếng gầm nhng ở đây
có điều gì khác.
GV: Thái độ, hành động của hổ gợi
cho em suy nghĩ gì?
GV: Truyện: "Con hổ có nghĩa "
gồm hai câu chuyện nhỏ: Con hổ với
bà đỡ Trần.
đứa con chào đời
Hổ đực đùa giỡn với con.
Hổ cái nằm thủ phục.
HS: Đền ơn bà hơn mời lạng bạc Giúp
bà khoỉ nạn đói.
Đa bà ra khỏi rừng, gầm lên một tiếng nh
nói lời tiễn biệt
HS: Bà đỡ Trần giúp hổ sinh con, đem lại
niềm vui , hạnh phúc cho gia đình hổ đợc hổ
đền ơn xứng đáng.
2. Con hổ với bác tiều Mỗ.
HS: Ngời kiếm củi tên Mỗ ở truyện Lạng
Giang sống bằng nghề đốn củi.
HS: Nhìn tháy một con hổ trán trắng bị
khúc xơng bò chắn ngang trong cổ họng.
HS: Quằn quại đau đớn, vật vã làm lay
động cả núi rừng, cây cỏ.
Cúi đầu đào bới, vật lên, vật xuống Thỉnh
thoảng thò tay vào họng để móc xơng ra,
máu me, rớt nhãi trào ra cố hết sức nhng
khong làm thế nào để lấy xơng ra đợc cái
chết đã cầm chắc trong tay.
HS: Bác uống rợu say, trèo lên cây hỏi to "
cổ họng ngời đau có phải không?" Bác ra
điều kiện: ngời đừng cắn ta , ta sẽ lấy xơng
cho tấm lòng nhân ái đã cảm phục đợc hổ
dữ, hổ nằm xuống há miệng dáng vẻ cầu
cứu.
HS: Thò tay vào cổ họng hổ móc ra một
khúc xơng to bằng cánh tay ngời hỏ liếm
mép nhìn bác tiều bỏ đi.
Bác dặn hổ: Nhà ta ở thôn Mỗ.
HS: Lúc bác còn sống hổ mang biếu một
con nai.
Khi bác qua đời: đến nhảy nhót , gục đầu
vào quan tài gầm lên mấy tiếng.
HS: Gầm: thể hiện sự thơng tiếc ân nhân đã
cứu mình.
Đến ngày giỗ hổ đa dê, lợn đặt trớc cửa.
HS: Bác tiều phu cứu hổ thoát nạn hổ
đền ơn cả lúc sống lẫn lúc chết Tấm lòng
thủy chung trớc sau nh một.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Con hổ với bác tiều Mỗ
Trong mỗi câu chuyện những chi tiết
nào làm em thích nhất.
HS: Bao trùm lên toàn bộ tác phẩm
là biện pháp nghệ thuật gì ?
GV: So sánh để tháy đợc sự giống
và khác nhau giữa hai truyện
GV: Khái quát giá trị nghệ thuật và
nội dung của truyện.
GV: Truyện đề cao , khuyến khích
điều gì trong cuộc sống.
GV: Để tỏ lòng biết ơn mỗi chúng ta
phải làm gì ?
Câu chuyện thứ nhất.
Câu chuyện thứ hai.
những chi tiết tởng tợng h cấu Những
chi tiết không có thực tác giả đã thêu dệt lên
mục đích làm nổi bật ý nghĩa cau chuyện.
HS: Vận dụng sinh động nghệ thuật nhân
hoá làm cho hình tợng con hổ nh một con
ngời , có cử chỉ hình nh con ngời.
HS:
+ Giống nhau: cũng nói về cái nghĩa.
+ Khác nhau: Mức độ thể hiện cái nghĩa
giữa hai con hổ có sự nâng cấp trong khi nói
về cái nghĩa.
- Con hổ trớc: đền ơn một lần là xong.
- Con hổ Sau: đền ơn mãi , chính điều này đã
làm cho két cấu chuyện gia hai con hổ
không phải là trùng lặp mà đó là một cách
để nâng cấp t tởng chủ để của tác phẩm.
III. Tổng kết Ghi nhớ ( 3 phút)
* Ghi nhớ( SGK)
IV. Luyện tập. ( 5 phút)
HS: Thảo luận
Vũ Trinh đã mợn truyện con hổ để nói
truyện cái nghĩa của con ngời nhằm tăng
thêm ý chứa đựng trong truyện con vật có
nghĩa, huống chi con ngời.
HS: Phải tu dỡng rèn luyện đạo đức, làm
nhiều việc tốt.
Biết ơn ông, bà, cha mẹ.
Biết ơn thầy cô giáo.
Giúp đỡ ngời khó khăn hoạn nạn.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)
Đọc, kể diễn cảm, tóm tắt bằng lời văn.
Su tầm một số ca dao, tục ngữ nói về ơn nghĩa.
Đọc bài mới: Mẹ hiền dạy con.
Yêu cầu: Đọc, kể, tóm tắt truyện. Soạn bài theo câu hỏi SGK.
Ngày soạn :15/12/2007 Ngày giảng: /12/2007
Tiết :60
Động từ
Chuvanantc@yahoo.com.vn
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở bậc Tiểu học về động từ.
Nắm đợc đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng.
Biết sử dụng đúng động từ khi nói , viết.
+ Rèn kĩ năng nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK, Ví dụ.
Trò: Học bài cũ, đọc bài mới.
Ôn kiến thức về động từ đã học ở bậc Tiểu học.
Trả lời câu hỏi SGK phiếu học tập.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Chỉ từ là gì ? Hoạt động của chỉ từ trong câu nh thế nào ? Cho ví dụ.
HS: Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật
trong không gian hoặc thời gian.
Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm danh từ, ngoài ra còn làm chủ ngữ, trạng ngữ trong
câu.
VD: một gia đình nọ.
II. Bài mới ( 1 phút)
ở bậc Tiểu học các em đã đợc tìm hiểu về động từ, nắm đợc những đặc điểm cơ
bản của động từ. Sang bậc THCS chúng ta tiếp tục củng cố và nâng cao một bớc về động
từ: Đặc điểm một số loại động từ. Ta cùng nhau tìm hiểu về động từ ở tiết học hôm nay.
Quan sát VD sách giáo khoa.
GV: Dựa vào kiến thức bậc Tiểu
học, tìm động từ trong những câu
trên.
GV: Các động từ trong những câu
I. Đặc điểm của động từ . ( 12 phút)
* VD:
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan
cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi ng-
ời.
b) Trong trời đất, không có gì quí bằng hạt gạo
[ ]. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vơng.
c) Biển vừa treo lên, có ngời qua đờng xem c ờ i
bảo: Nhà này xa quen bán cá ơn hay sao mà
bây giờ phải đề biển là cá tơi.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả.
HS: Chỉ hành động.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
trên dùng để chỉ cái gì?
GV: Từ sự phân tích trên, em hiểu
thế nào là động từ?
GV: Tìm thêm ví dụ về động từ
chỉ hành động, trạng thái.
GV: Nhắc lại kiến thức đặc điểm
của danh từ.
GV: So sánh và rút ra nhận xét về
sự khác nhau giữa giữa động từ và
danh từ.
GV: Từ sự phân tích trên , em
khái quát những đặc điểm cơ bản
của động từ.
GV: Xếp các động từ trên vào
bảng phân loại.
GV: Tìm thêm những động từ t-
ơng tự nh trên.
GV: Dựa vào bảng phân loại, em
cho biết động từ đợc chia thành
mấy loại chính.
Vda: đi, đến, ra, hỏi
VDb: lấy, làm, lễ.
VDc Treo, xem, cời, bảo.
HS: Động từ là những từ chỉ hành động ,trạng
thái của sự vật.
HS: VD: đi, đứng, ngồi: chỉ hành động.
vỡ, nứt, gẫy: chỉ trạng thái.
HS: Nhắc lại đặc điểm của danh từ.
Danh từ
- Không kết hợp với đã, sẽ, đang
- Thờng làm chủ ngữ trong câu.
- Khi làm vị ngữ phải có từ là đứng trớc.
động từ
- Có khả năng kết hợp : đã, sẽ, đang, vẫn hãy
- Thờng làm vị ngữ trong câu
VD: Hoa nở
- Khi làm chủ ngữ mất hết khả năng kết hợp
với đã, sẽ, đang, hãy, đừng , chớ.
* Ghi nhớ:( SGK-146)
II. Các loại động từ chính ( 10 phút).
* VD:
Cho các động từ sau:
buồn, chạy, cời, dám, đau, đi, định, đọc, đứng,
gẫy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
Bảng phân loại
Thờng đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
Không đòi hỉ động từ khác đi kèm phía sau.
Trả lời câu hỏi làm gì đi, chạy, cời,
hỏi, ngồi, đứng
Trả lời câu hỏi làm sao? thế nào? dám,
toan, địnhbuồn, gẫy, ghét, đau, nhức, nứt, vui,
yêu.
HS: Thảo luận 2 nhóm.
Mỗi nhóm tìm 5 động từ.
HS: Có hai loại :
+ Động từ tình thái.
- Động từ hành động, trạng thái.

HS: Gồm hai loại nhỏ:
- ĐT chỉ hành động: đi, đứng, chạy.
- ĐT chỉ trạng thái: yêu, buồn, vui,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét