báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
TSCĐ cũng phân bịêt với đầu t dài hạn cho dù cả 2 loại này đều đợc duy trì quá
1 kỳ kế toán, nhng đầu t dài hạn không phải đợc dùng cho hoạt động kinh doanh
chính của doanh nghiệp. VD nh đất đai đợc duy trì để mở rộng sản xuất trong tơng
lai đợc xếp vào loại đầu t dài hạn. Ngợc lại, đất đai mà trên đó xây dựng nhà xởng
của doanh nghiệp thì nó lại là TSCĐ
1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật cho
nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện
cần thiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động. Nó thể hiện cơ sở
vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp
trong việc phát triển sản xuất kinh doanh
2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng là 1 nhu cầu khách quan của bản
thân quá trình sản xuất cũng nh của xã hội. Ngày nay, khi mà qui mô sản xuất
ngày càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất ngày càng cao thì kế
toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng không ngừng đợc tăng cờng và hoàn
thiện. Nó đã trở thành 1 công cụ để lãnh đạo nền kinh tế và phục vụ nhu cầu của
con ngời
Thông qua kế toán TSCĐ sẽ thờng xuyên trao đổi, nắm chắc tình hình tăng,
giảm TSCĐ về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ, từ đó đa ra
phơng thức quản lý và sử dụng hợp lí công suất của TSCĐ, góp phần phát triển sản
xuất, thu hồi nhanh vốn đầu t để tái sản xuất và tạo sức cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thơng trờng
Với vai trò to lớn đó đòi hỏi kế toán TSCĐ phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, hiện trạng và
giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm, điều chuyển TSCĐ trong phạm vi toàn
doanh nghiệp cũng nh tại từng bộ phận sử dụng. Tạo điều kiện cung cấp thông tin
để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, sử dụng TSCĐ nhằm
đảm bảo hợp lí và có hiệu quả
- Tính đúng và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các đối tợng sử dụng TSCĐ. Quản lí và sử dụng nguồn vốn khấu
hao TSCĐ có hiệu quả
- Lập kế hoặch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phản ánh chính xác chi
phí thực tế sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì theo đúng đối
tợng sử dụng TSCĐ. Kiểm tra việc thực hiện kế hoặch và chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc thão dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình
hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong DN thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép
ban đầu về TSCĐ. Mở các loại sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo
chế độ quy định
5
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc. Lập báo cáo
về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động, sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế của TSCĐ
3. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh
giá TSCĐ
3.1 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu
Là 1 yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, TSCĐ không ngừng đợc cải
tiến và đầu t đổi mới. Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và sự phát triển của nền
kinh tế đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các loại TSCĐ có đặc điểm và yêu cầu
quản lí khác nhau. Sự đa dạng này đã đặt ra yêu cầu cho công tác quản lý và hạch
toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ
TSCĐ có thể đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau nh theo hình thái biểu
hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng . Mỗi 1 cách
phân loại sẽ đáp ứng đợc những nhu cầu quản lý nhất định
3.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
3.1.2 Phân loại TSCĐ theo tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong DN, DN tiến hành phân loại TSCĐ theo
các chỉ tiêu:
a) TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những TSCĐ do DN sử dụng cho các
mục đích kinh doanh của DN
* Đối với TSCĐ hữu hình, DN phân loại nh sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN đợc hình thành sau quá trình
thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, sân bãi, các
công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu cảng .
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của DN nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây
chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ .
- Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại PTVT gồm PTVT đ-
ờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh
hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống nớc, băng tải .
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị
điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút bụi, chống
mối mọt .
- Loại 5: Vờn cây lâu năm. súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây
lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn
bò .
- Loại 6: Các loại TSCĐ hữu hình khác: bao gồm toàn bộ các TSCĐ mà cha đợc
liệt kê vào những loại trên nh tác phẩm nghệ thuật
* TSCĐ vô hình
6
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
- Quyền sử dụng đất theo thời hạn: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có
liên quan trực tiếp tới đất sử dụng nh tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí
cho đền bù, giải phóng mặt bằng .
- Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế DN đã chi ra để có quyền phát
hành
- Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí thực tế chi ra để có đợc bản quyền
tác giả, bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua
nhã hiệu hàng hoá
- Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí thực tế DN đã chi ra để có phần
mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: là các khoản chi ra để có đợc giấy phép
và giấy phép nhợng quyền thực hiện công việc đó nh: giấy phép khai thác, giấy
phép sản xuất loại sản phẩm mới
- TSCĐ vô hình khác: là giá trị các loại TSCĐ vô hình khác cha quy định nh:
quyền sử dụng hợp đồng, công thức và cách pha chế, kiểu mẫu thiết kế, vật mẫu,
TSCĐ vô hình đang triển khai
b) TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
c) TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
3.1.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ trong DN đợc chia thành TSCĐ tự có và
TSCĐ thuê ngoài
a) TSCĐ tự có: là TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn chủ sở
hữu, vốn đi vay dài hạn, các quỹ của DN, nguồn vốn liên doanh hay đợc biếu
tặng TSCĐ tự có thuộc quyền sở hữu của DN đ ợc phản ánh trên tài khoản kế
toán trong bảng cân đối kế toán.
b)TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà DN đi thuê của đơn vị khác để sử dụng
trong một thời gian nhất định. DN phải trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp
đồng đã kí
Căn cứ vào các điều kiện thuê TSCĐ trong hợp đồng kinh tế đã kí kết, TSCĐ
thuê ngoài lại đợc phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
* TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phàn lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài
sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Các trờng hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn
thuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản
với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn thuê tài sản tố thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế
của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu chiếm phần lớn(tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê
7
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng
không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản cũng đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng
thoả mãn ít nhất 1 trong 3 trờng hợp sau:
+ Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc
huỷ hợp đồng cho bên cho thuê
+ Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài
sản thuê gắn với bên thuê
+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê
với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng
* TSCĐ thuê hoạt động
- Thuê tài sản đợc phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê
tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu tài sản
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỉ trọng TSCĐ
thuộc sở hữu của DN và tỉ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN
đến những đối tợng quan tâm. Bên cạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của DN
đối với từng loại TSCĐ
Ngoài ra TSCĐ còn có thể phân loại theo các tiêu thức khác nh:
3.1.4 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ mà DN sử dụng cho
các mục đích sản xuất kinh doanh của DN
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, anh ninh quốc phòng trong DN
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: là những TSCĐ mà DN phải
bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giứ hộ Nhà nớc theo quyết định của cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền
3.1.5 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Đứng trên phơng diện này, TSCĐ đợc chia thành
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn khác, nh: vốn vay
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành cung cấp đợc các thông tin về cơ cấu
nguồn vốn hình thành TSCĐ, từ đó có phơng hớng sử dụng nguồn vốn khấu hao
TSCĐ 1 cách hiệu quả và hợp lý
3.1.6 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
- TSCĐ đang dùng: là những TSCĐ doanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt
động trong DN
- TSCĐ cha cần dùng: là những TSCĐ doanh nghiệp đang dự trữ để sử dụng cho
các hoạt động của DN trong tơng lai
- TSCĐ thừa không cần dùng hoặc chờ thanh lý: là những TSCĐ thừa DN không
cần dùng hoặc bị h hỏng nặng đang chờ làm thủ tục thanh lý
Mặc dù TSCĐ đợc chia thành từng nhóm với đặc trng khác nhau nhng trong
công tác quản lý, TSCĐ phải đợc theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ cụ thể và riêng
biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ
8
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
Đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là 1 hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện 1 hay một số chức năng
nhất định. Trong sổ kế toán, mỗi 1 đối tợng TSCĐ đợc đánh 1 số hiệu nhất định
gọi là số hiệu hay danh điểm TSCĐ
3.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch phân phối, sử dụng và đầu t
TSCĐ. Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ tiêu tổng hợp phải sử
dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐ, mà muốn nghiên cứu một giá trị của TSCĐ phải
tiến hành đánh giá chính xác từng loại TSCĐ thông qua hình thái tiền tệ
Đánh giá TSCĐ là 1 hoạt động thiết yếu trong mỗi DN. Thông qua hoạt động
này, ngời ta xác định đợc giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và
có thể đợc đánh giá lại trong quá trình sử dụng(DN chỉ đánh giá lại tại sản khi có
quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền, hay dùng tài sản để liên doanh,
góp vốn cổ phần, tiến hành thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu
DN). Thông qua đánh giá TSCĐ sẽ cung cấp thông tin tổng hợp về TSCĐ và đánh
giá quy mô của DN
TSCĐ trong DN đợc đánh giá theo nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
3.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Theo nguyên tắc, TSCĐ đợc ghi nhận giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá
TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có đợc TSCĐ tính đến thời điểm đa
tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử
dụng theo dự kiến
3.2.1.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
a) Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm dùng ngay cho hoạt động SX KD
Nguyên
giá TSCĐ
hữu hình
mua sắm
=
Giá mua ghi
trên HĐ đã trừ
các khoản đợc
CKTM hoặc
giảm giá
+
Các khoản
thuế (không
bao gồm các
khoản thuế đ-
ợc hoàn lại)
+
Các chi phí liên
quan trực tiếp đến
việc đa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng
sử dụng
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt,
chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử ), chi phí chuyên gia
và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc trên đất gắn liền quyền sử dụng đất
thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình
là nhà cửa, vật kiến trúc
- TSCĐ hữu hình đợc mua theo phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đợc phản
ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệnh giữa tổng số tiền phải
thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kì hạn thanh toán, trừ
khi số chệnh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định
của chuẩn mực kế toán " Chi phí đi vay"
b) Nguyên giá TSCĐ hình thành do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng theo quy định tại Quy chế quản
9
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí
trớc bạ ( nếu có)
c) Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế: là giá thành thực tế của TSCĐ tự
xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trờng
hợp DN dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là
chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ
vào trạng thái sử dụng.
d) TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với 1 TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lí của TSCĐ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với 1 TSCĐ hữu hình tơng
tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu 1 tài sản tơng tự (TSCĐ
hữu hình tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, sử dụng trong cùng lĩnh vực kinh
doanh và có giá trị tơng đơng). Trong cả 2 trờng hợp không có bất kì khoản lãi hay lỗ
nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi, nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá
trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.
e) TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác: nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, đợc
biếu tặng, đợc ghi nhận giá trị hợp lý ban đầu, trờng hợp không ghi nhận theo giá trị
hợp lý ban đầu thì DN ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
* Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
- Nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ hoặc trang bị thêm 1 hay 1 số bộ phận của TSCĐ
Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình đợc ghi tăng nguyên
giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu
chuẩn ban đầu của tài sản đó nh:
- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc
làm tăng công suất sử dụng của chúng
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lợng sản phẩm sản xuất ra
- áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài
sản so với trớc
3.2.1.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu theo từng tr-
ờng hợp tăng TSCĐ vô hình
a) TSCĐ vô hình mua riêng biệt
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt bao gồm giá mua trừ (-) các khoản đ-
ợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng
theo dự tính
b) TSCĐ vô hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm
10
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm
mua. Khoản chện lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán. Trừ khi số chênh lệch đó
đợc tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hoá) theo quy định chuẩn mực kế
toán "Chi phí đi vay"
c) Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên
quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
Nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ đợc phát hành liên
quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
d) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có
thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp
pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí tr-
ớc bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất),
hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
e) TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi
Tuỳ theo các trờng hợp nh mua dới hình thức trao đổi với 1 TSCĐ vô hình
không tơng tự hoặc trờng hợp trao đổi với 1 TSCĐ vô hình tơng tự hoặc có thể
hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu 1 tài sản khác thì nguyên giá TSCĐ
vô hình đã hình thành đợc xác định tơng tự nh TSCĐ hữu hình mua dới hình thức
trao đổi
g) TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc tặng, biếu
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc tặng, biếu đợc xác định theo
giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản
vào sử dụng theo dự tính
h) Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN: Bao gồm tất cả các chi phí
liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ các
khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ tạo ra từ nội bộ DN bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra TSCĐ
vô hình
- Tiền lơng, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân viên trực
tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó
- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản nh chi phí đăng kí
quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép đợc sử dụng để tạo
tài sản đó
- Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ theo phân thức hợp lý và nhất quán vào tài
sản (phân bổ khấu hao nhà xởng, máy móc thiết bị, phí bảo hiểm, tiền thuê nhà x-
ởng, thiết bị)
Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải đ-
ợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi thoả mãn đồng thời 2
điều kiện sau thì đợc tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tao ra lợi ích kinh tế trong t-
ơng lai nhiều hơn mức hoạt động đợc đánh giá ban đầu
11
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
- Chi phí đợc đánh 1 cách chắc chắn và gắn liền với 1 TSCĐ vô hình cụ thể
3.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại
của TSCĐ
= Nguyên giá
TSCĐ
- Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ
Trờng hợp nguyên giá của TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ
cũng đợc xác định lại
Giá trị
còn lại của
TSCĐ sau
khi đánh
giá lại
=
Giá trị
còn lại của
TSCĐ trớc
khi đánh
giá lại
x
Nguyên giá của TSCĐ sau khi đánh giá lại
Nguyên giá của TSCĐ trớc khi đánh giá lại
Đây là chỉ tiêu phản ánh đúng trạng thái kĩ thuật của TSCĐ. Số tiền còn lại cần
tiếp tục thu hồi dới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch tăng cờng đổi
mới TSCĐ
4. Thủ tục tăng, giảm TSCĐ . Chứng từ kế toán và kế toán chi
tiết TSCĐ
4.1 Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
Trong quá trình hoạt động SX KD, TSCĐ của DN thờng xuyên biến động, để
đảm bảo các yêu cầu quản lý TSCĐ kế toán phải theo dõi và phản ánh mọi trờng
hợp biến động (tăng, giảm) của TSCĐ
Khi có TSCĐ tăng trong các trờng hợp: xây dựng cơ bản hoàn thành, mua sắm,
đợc cấp, đợc biếu tặng .đ a vào sử dụng, DN phải lập hội đồng bàn giao TSCĐ
gồm đại diện bên giao và bên nhận. Hội đồng bàn giao TSCĐ có nhiệm vụ nghiệm
thu và lập Biên bản giao nhận TSCĐ cho từng TSCĐ . Biên bản giao nhận TSCĐ
đợc lập thành 2 bản gửi cho 2 bên (bên giao và bên nhận). Biên bản giao nhận đợc
lu vào trong hồ sơ kinh tế của TSCĐ để tại phòng kế toán
Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ , kế toán phải làm đầy đủ thủ tục giảm TSCĐ
theo chế độ quy định, phản ánh đầy đủ nguyên giá TSCĐ , số khấu hao luỹ kế, giá
trị còn lại của TSCĐ các khoản chi phí và thu nhập phát sinh (nếu có)
Trờng hợp thanh lý TSCĐ phải căn cứ vào quyết định thanh lý TSCĐ để lập ban
thanh lý TSCĐ. Ban thanh lý TSCĐ tổ chức việc thanh lý TSCĐ và lập biên bản
thanh lý TSCĐ để tổng hợp chi phí thanh lý và giá trị thu hồi khi công việc hoàn
thành. Biên bản thanh lý đợc lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho bộ phận quản lý
sử dụng TSCĐ còn 1 bản chuyển cho phòng kế toán
Trờng hợp nhợng bán TSCĐ, phải có hợp đồng mua bán TSCĐ , hoá đơn bán
TSCĐ , khi bàn giao TSCĐ phải lập biên bản giao nhận TSCĐ
Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên để ghi tăng, giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ, sổ
TSCĐ
4.2 Chứng từ kế toán TSCĐ
12
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
TSCĐ trong DN biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất trong DN.
TSCĐ trong DN biến động do nhiều nguyên nhân, nhng trong bất kỳ trờng hợp
nào đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và hoàn thành. Hệ thống chứng từ này gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ): Biên bản này nhằm xác nhận
việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, đợc biếu tặng, viện
trợ, góp vốn liên doanh Đ a vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn
giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh
- Hoá đơn khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành (Mẫu số 10- BH)
- Biên bản thanh lý TSCĐ : Xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi
giảm TSCĐ trên sổ kế toán. Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập và
có đầy đủ chữ kí, ghi rõ họ tên của trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng
đơn vị
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ): Đây là
Biên bản xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa
bên có TSCĐ sửa chữa và bên thực hiện việc sửa chữa và là căn cứ ghi sổ kế toán
và thanh toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ . Biên bản giao nhận này lập thành 2 bản,
2 bên giao nhận cùng kí và mỗi bên giữ 1 bản, sau đó chuyển cho kế toán trởng
của đơn vị kí duyệt và lu tại phòng kế toán
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ): Xác nhận việc đánh giá lại
TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu có liên quan số chênh lệch
(tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ. Biên bản này đợc lập thành 2 bản, 1 bản lu tại
phòng kế toán, 1 bản tại phòng hồ sơ kĩ thuật của TSCĐ
- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ )
- Sổ TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ theo nơi sử dụng
Ngoài các chứng từ trên, DN còn sử dụng thêm 1 số chứng từ khác nh: Hoá đơn
mua hàng, tờ kê khai thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ, hoá đơn cớc phí vận chuyển,
hợp đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ
Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh
quản lý TSCĐ còn dựa trên cơ sở các hồ sơ gồm:
- Hồ sơ kĩ thuật: theo dõi các chỉ tiêu kĩ thuật của TSCĐ , hồ sơ này do phòng kĩ
thuật quản lý
- Hồ sơ kinh tế gồm: hợp đồng kinh tế khi mua sắm, lắp đặt, xây dựng hoặc hợp
đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ, quyết định giao nhận vốn
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
+ Biên bản nghiệm thu về kĩ thuật của TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Các chứng từ thanh toán khác nếu mua sắm TSCĐ
4.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Các bớc tiến hành hạch toán chi tiết TSCĐ đợc tóm tắt nh sau:
* Đánh số hiệu cho TSCĐ
13
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải đánh số hiệu
cho từng đối tợng TSCĐ, đó là việc quy định cho mỗi đối tợng ghi TSCĐ 1 ký hiệu
riêng theo những nguyên tắc nhất định
Số hiệu TSCĐ: là 1 tập hợp các kí tự đợc sắp xếp theo thứ tự và nguyên tắc nhất
định để chỉ loại, nhóm và đối tợng TSCĐ. Số hiệu TSCĐ phải đảm bảo nguyên tắc
dễ nhớ, dễ sử dụng, tránh nhầm lẫn, trùng lặp và thống nhất giữa các bộ phận sử
dụng TSCĐ trong nội bộ DN
Số hiệu TSCĐ có thể đợc đánh theo số hiệu tài khoản kế toán, theo hệ thống chữ
cái, hệ thống số La mã, số thập phân hoặc kết hợp các kiểu trên
* Lập thẻ TSCĐ hoặc vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tợng TSCĐ
- Thẻ TSCĐ đợc lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐ. Thẻ này nhằm mục
đích theo dõi chi tiết từng TSCĐ của DN, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị
hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ . Có thể ví thẻ TSCĐ nh là 1 bản lý
lịch theo dõi toàn bộ vòng đời của TSCĐ từ khi đợc hình thành đa vào sử dụng cho
đến khi rời chuyển khỏi DN
Ngoài ra, kế toán cũng theo dõi TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, mỗi 1 sổ hay 1 số
trang sổ đợc mở theo dõi 1 loại TSCĐ . Sổ chi tiết này là căn cứ để lập bảng tổng
hợp chi tiết và phải cung cấp đợc các thông tin cho ngời quản lý về tên, đặc điểm,
tỉ lệ khấu hao 1 năm, số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ, lý do
giảm TSCĐ
4.3 Kế toán chi tiết tăng giảm TSCĐ
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan đến
tăng TSCĐ , kế toán TSCĐ phải lập thẻ TSCĐ theo từng đối tợng TSCĐ hoặc 1
nhóm TSCĐ cùng loại tăng trong cùng thời gian và cùng nơi sử dụng. Thẻ TSCĐ
đợc lu giữ ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng để tổng hợp TSCĐ theo
từng loại, từng nhóm TSCĐ. Sau khi lập thẻ TSCĐ, kế toán phản ánh tình hình tăng
TSCĐ vào sổ TSCĐ của toàn DN và sổ TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng
Khi có những biến động liên quan đến TSCĐ nh khấu hao hàng năm, sửa chữa
nâng cấp TSCĐ, giảm TSCĐ, kế toán phải theo dõi trong sổ TSCĐ của toàn DN và
sổ TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng
5. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
5.1 Tài khoản kế toán sử dụng
* Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình
- Công dụng: Tài khoản 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ của DN theo nguyên giá
- Kết cấu, nội dung của TK 211
N TK 211- TSCĐ hữu hình C
D đk: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
có đầu kỳ ở DN
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét